1 / 17
thuoc anvo ivabradine 7 5mg 1 M5682

Anvo-Ivabradine 7.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNoucor Health, S.A.
Công ty đăng kýANVO Pharma Inc.
Số đăng ký840110766224
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtIvabradin
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmsanbi15
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg chứa:

  • Ivabradine (dưới dạng ivabradine hydrochloride) 7,5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg

Thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg được sử dụng trong các trường hợp sau:

- Đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người lớn mắc bệnh động mạch vành, có nhịp xoang bình thường và nhịp tim ≥70 nhịp/phút. Thuốc dành cho người không dung nạp hoặc có chống chỉ định với thuốc chẹn beta, hoặc dùng phối hợp khi liều chẹn beta tối ưu chưa kiểm soát đầy đủ triệu chứng.

- Suy tim mạn NYHA độ II-IV kèm rối loạn tâm thu, có nhịp xoang và nhịp tim ≥75 nhịp/phút. Ivabradine được bổ sung vào điều trị chuẩn có thuốc chẹn beta hoặc sử dụng khi thuốc chẹn beta bị chống chỉ định hay không dung nạp.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Aubtin 7.5mg - điều trị triệu chứng đau thắt ngực

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg

3.1 Liều dùng

3.1.1 Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính

Người dưới 75 tuổi bắt đầu với liều không vượt quá 5mg/lần, 2 lần/ngày. Trước khi chọn hoặc chỉnh liều, cần đánh giá nhịp tim qua nhiều lần đo, điện tâm đồ hoặc theo dõi lưu động 24 giờ.

Sau 3-4 tuần, nếu triệu chứng còn tồn tại, dung nạp tốt và nhịp tim lúc nghỉ >60 nhịp/phút, có thể tăng đến mức liều kế tiếp. Liều duy trì tối đa 1 viên Anvo-Ivabradine 7.5mg/lần, 2 lần/ngày.

Cần giảm liều khi nhịp tim lúc nghỉ <50 nhịp/phút hoặc có choáng váng, mệt mỏi, tụt huyết áp do nhịp chậm. Mức thấp nhất được hướng dẫn là 2,5mg/lần, 2 lần/ngày. Nếu nhịp chậm hoặc triệu chứng liên quan vẫn còn sau giảm liều, phải ngừng thuốc.

Không tiếp tục điều trị nếu đau thắt ngực không cải thiện sau 3 tháng. Cân nhắc dừng thuốc khi đáp ứng triệu chứng hạn chế và nhịp tim lúc nghỉ không giảm trong thời gian này.

3.1.2 Điều trị suy tim mạn

Chỉ khởi trị khi suy tim ổn định, với liều thông thường 5mg/lần, 2 lần/ngày. Bác sĩ điều trị cần có kinh nghiệm quản lý suy tim mạn.

Sau 2 tuần, điều chỉnh theo nhịp tim lúc nghỉ:

Kết quả đánh giáLiều tiếp theo
Nhịp tim duy trì >60 nhịp/phútCó thể tăng lên 1 viên Anvo-Ivabradine 7.5mg/lần, 2 lần/ngày
Nhịp tim 50-60 nhịp/phútGiữ 5mg/lần, 2 lần/ngày
Nhịp tim duy trì <50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp chậmGiảm xuống 2,5mg/lần, 2 lần/ngày
Trong quá trình duy trì, tăng hoặc giảm từng mức liều 2,5mg, 5mg và 7,5mg/lần theo diễn biến nhịp tim. Ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn <50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm kéo dài.

3.1.3 Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Người ≥75 tuổi có thể cần khởi đầu 2,5mg/lần, 2 lần/ngày, sau đó tăng liều nếu cần.

Không cần chỉnh liều khi suy gan nhẹ hoặc suy thận có Độ thanh thải creatinin >15ml/phút.

Thận trọng trong suy gan vừa và khi độ thanh thải creatinin <15ml/phút do chưa có dữ liệu ở nhóm suy thận này.

Chống chỉ định trong suy gan nặng.

Chưa xác lập hiệu quả, an toàn và chưa có khuyến cáo liều điều trị suy tim mạn cho trẻ <18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg được dùng bằng đường uống.

Uống trong bữa sáng và bữa tối, 2 lần/ngày. Các liều 2,5mg và 5mg cần dùng chế phẩm phù hợp, không quy đổi bằng cách chia viên 7,5mg.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg.

Nhịp tim lúc nghỉ trước điều trị <70 nhịp/phút.

Sốc tim, nhồi máu cơ tim cấp.

Huyết áp thấp nặng <90/50mmHg.

Suy gan nặng.

Hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ.

Suy tim cấp hoặc chưa ổn định.

Phụ thuộc máy tạo nhịp tim.

Đau thắt ngực không ổn định.

Block nhĩ thất độ III.

Mang thai, cho con bú hoặc có khả năng mang thai nhưng không tránh thai phù hợp.

Dùng đồng thời Verapamil, Diltiazem hoặc thuốc ức chế mạnh CYP3A4 gồm Ketoconazole, Itraconazole, Clarithromycin, Erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin, nelfinavir, Ritonavir và nefazodone.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Bixebra 7.5mg - điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính

5 Tác dụng phụ

5.1 Rất thường gặp

Chói sáng thoáng qua, còn gọi là hiện tượng phosphenes.

5.2 Thường gặp

Đau đầu, thường trong tháng đầu điều trị.

Chóng mặt, có thể liên quan đến nhịp chậm.

Mờ mắt.

Nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ I, ngoại tâm thu thất, rung nhĩ.

Huyết áp không được kiểm soát.

5.3 Ít gặp

Tăng bạch cầu, tăng acid uric máu.

Ngất, có thể liên quan đến nhịp chậm.

Nhìn đôi, suy giảm thị giác, mất thăng bằng.

Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất.

Hạ huyết áp, có thể liên quan đến nhịp chậm.

Khó thở.

Buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng.

Phù mạch, phát ban.

Chuột rút.

Suy nhược, mệt mỏi, có thể liên quan đến nhịp chậm.

Tăng creatinin máu, kéo dài khoảng QT.

5.4 Hiếm gặp

Ban đỏ, viêm da, mày đay.

Khó chịu, có thể liên quan đến nhịp chậm.

5.5 Rất hiếm gặp

Block nhĩ thất độ II hoặc III.

Rối loạn chức năng nút xoang.

Chói sáng và nhịp chậm là các phản ứng nổi bật, phụ thuộc liều. Báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phản ứng có hại.

6 Tương tác

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Chống chỉ định do tăng nồng độ ivabradine và nguy cơ nhịp chậm quá mức. Ketoconazole, josamycin có thể làm nồng độ tăng 7-8 lần.

Verapamil, diltiazem: Chống chỉ định vì tăng phơi nhiễm ivabradine 2-3 lần và giảm thêm nhịp tim.

Lợi tiểu thiazide, lợi tiểu quai: Hạ Kali máu kết hợp nhịp chậm làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp nghiêm trọng.

Thuốc kéo dài QT: Tránh phối hợp. Nếu bắt buộc, phải theo dõi chức năng tim. Các thuốc được nêu gồm quinidine, disopyramide, bepridil, Sotalol, ibutilide, amiodarone, pimozide, ziprasidone, sertindole, Mefloquine, halofantrine, pentamidine, cisapride và erythromycin tĩnh mạch.

Thuốc ức chế CYP3A4 mức trung bình khác như fluconazole: Có thể cân nhắc khởi đầu ivabradine 2,5mg/lần, 2 lần/ngày khi nhịp tim lúc nghỉ >70 nhịp/phút, kèm giám sát nhịp tim.

Rifampicin, barbiturate, Phenytoin, St John’s Wort: Có thể làm giảm nồng độ và hiệu lực ivabradine, cần xem xét chỉnh liều. Hạn chế St John’s Wort.

Nước ép Bưởi chùm: Làm tăng phơi nhiễm ivabradine, không khuyến cáo dùng cùng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Kiểm tra nhịp tim trước khởi trị, khi chỉnh liều và sau giảm liều.

Theo dõi rung nhĩ, nhất là khi có đánh trống ngực, mạch bất thường hoặc đau ngực tăng. Đánh giá lại việc tiếp tục thuốc nếu xuất hiện rung nhĩ.

Không dùng khi có không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Trong đau thắt ngực, thuốc chỉ giảm triệu chứng, không có lợi ích được chứng minh về nhồi máu cơ tim hoặc tử vong tim mạch.

Thận trọng khi huyết áp thấp nhẹ đến vừa. Theo dõi huyết áp sau thay đổi thuốc điều trị tăng huyết áp.

Tránh dùng khi có QT dài bẩm sinh hoặc đang dùng thuốc kéo dài QT.

Cân nhắc ngừng thuốc khi thị giác suy giảm. Thận trọng với viêm võng mạc sắc tố và khi lái xe ban đêm.

Nếu chuyển nhịp không cấp cứu, cân nhắc thực hiện sau liều cuối 24 giờ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định khi mang thai hoặc cho con bú. Cần tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị. Nếu phải dùng thuốc, ngừng cho con bú. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện: Nhịp chậm nghiêm trọng, kéo dài.

Cách xử trí: Điều trị triệu chứng tại chuyên khoa. Cân nhắc Isoprenaline tĩnh mạch khi huyết động kém hoặc tạo nhịp tạm thời nếu cần.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

7.5 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Ivabradine STELLA 7.5 mg chứa Ivabradine 7,5 mg được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, suy tim mạn tính. Do Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm sản xuất.
  • Thuốc Bradirem 7.5mg chứa Ivabradine 7,5 mg được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, suy tim mạn tính. Do Remedica Ltd. sản xuất.

8 Cơ chế tác dụng 

8.1 Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc điều trị bệnh tim mạch

Mã ATC: C01EB17 

Cơ chế tác động: Ivabradine là chất làm giảm chuyên biệt tần số tim, ức chế chọn lọc dòng If tại nút xoang, điều chỉnh quá trình khử cực tâm trương tự phát và làm chậm nhịp tim mà không ảnh hưởng đến dẫn truyền trong tim, tái cực thất hay sức co bóp cơ tim. Thuốc cũng tác động lên dòng Ih ở võng mạc, có thể gây chói sáng thoáng qua tại một vùng thị trường, nhất là khi độ sáng thay đổi nhanh.

Dược lực học: Ivabradine làm giảm nhịp tim theo liều, với xu hướng đạt bình nguyên khi khảo sát liều đến 20 mg/lần, ngày hai lần, giúp hạn chế nguy cơ nhịp chậm nghiêm trọng dưới 40 lần/phút. Ở liều khuyến cáo, nhịp tim giảm khoảng 10 lần/phút khi nghỉ và vận động, qua đó giảm gánh nặng hoạt động và nhu cầu oxy của tim. Thuốc không ảnh hưởng đến dẫn truyền nhĩ thất, trong thất, khoảng QT hiệu chỉnh hoặc gây bất lợi cho phân suất tống máu ở bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái từ 30% đến 45%.

8.2 Dược động học

8.2.1 Hấp thu

Thuốc hấp thu nhanh, gần hoàn toàn. 

Đạt đỉnh huyết tương sau khoảng 1 giờ khi đói, Sinh khả dụng khoảng 40%. Thức ăn làm chậm hấp thu 1 giờ và tăng nồng độ thuốc 20-30%.

8.2.2 Phân bố

Gắn protein huyết tương khoảng 70%, Thể tích phân bố gần 100 lít.

8.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa tại gan và ruột qua CYP3A4, tạo chất chuyển hóa có hoạt tính S 18982.

8.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải chính 2 giờ, bán thải hiệu dụng 11 giờ. Chất chuyển hóa thải qua phân và nước tiểu với lượng tương đương, khoảng 4% liều uống thải nguyên dạng qua nước tiểu.

9 Thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

10 Thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Anvo-Ivabradine 7.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu điểm

  • Hàm lượng 7,5mg phù hợp khi cần tăng từ liều 5mg lên mức duy trì tối đa được hướng dẫn, chỉ dùng 1 viên/lần. 
  • Nghiên cứu SHIFT ghi nhận ivabradine giảm 18% nguy cơ tương đối của tiêu chí gộp tử vong tim mạch hoặc nhập viện do suy tim nặng lên. 
  • Được sản xuất tại Tây Ban Nha bởi Noucor Health, S.A. Noucor với nền tảng nghiên cứu, phát triển và sản xuất thuốc đạt chuẩn Châu Âu.

12 Nhược điểm

  • Có thể gây nhịp chậm kèm choáng váng, mệt mỏi hoặc tụt huyết áp, khiến người bệnh phải giảm liều hay ngừng thuốc. 
  • Chói sáng và mờ mắt có thể gây bất tiện khi lái xe, nhất là lúc ánh sáng thay đổi đột ngột hoặc vào ban đêm. 

Tổng 17 hình ảnh

thuoc anvo ivabradine 7 5mg 1 M5682
thuoc anvo ivabradine 7 5mg 1 M5682
thuoc anvo ivabradine 7 5mg 2 T7328
thuoc anvo ivabradine 7 5mg 2 T7328
thuoc anvo ivabradine 7 5mg 3 T8404
thuoc anvo ivabradine 7 5mg 3 T8404
thuoc anvo ivabradine 1 R7451
thuoc anvo ivabradine 1 R7451
thuoc anvo ivabradine 2 U8530
thuoc anvo ivabradine 2 U8530
thuoc anvo ivabradine 3 F2276
thuoc anvo ivabradine 3 F2276
thuoc anvo ivabradine 4 F2342
thuoc anvo ivabradine 4 F2342
thuoc anvo ivabradine 5 I3331
thuoc anvo ivabradine 5 I3331
thuoc anvo ivabradine 6 K4515
thuoc anvo ivabradine 6 K4515
thuoc anvo ivabradine 7 V8318
thuoc anvo ivabradine 7 V8318
thuoc anvo ivabradine 8 A0572
thuoc anvo ivabradine 8 A0572
thuoc anvo ivabradine 9 P6833
thuoc anvo ivabradine 9 P6833
thuoc anvo ivabradine 10 H3284
thuoc anvo ivabradine 10 H3284
thuoc anvo ivabradine 11 B0163
thuoc anvo ivabradine 11 B0163
thuoc anvo ivabradine 12 M4866
thuoc anvo ivabradine 12 M4866
thuoc anvo ivabradine 13 E1227
thuoc anvo ivabradine 13 E1227
thuoc anvo ivabradine 14 P6031
thuoc anvo ivabradine 14 P6031

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Muốn đổi thuốc khác sang loại này được k

    Bởi: Liên vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Trước hết cần phải đi thăm khám bác sĩ đã ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Anvo-Ivabradine 7.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Anvo-Ivabradine 7.5mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc chính hãng, có hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789