1 / 17
thuoc anvo ivabradine 5mg 1 J3268

Anvo-Ivabradine 5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNoucor Health, S.A.
Công ty đăng kýANVO Pharma Inc.
Số đăng ký840110766124
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtIvabradin
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmsanbi14
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Anvo-Ivabradine 5mg chứa:

  • Ivabradine (dưới dạng ivabradine hydrochloride) 5mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Anvo-Ivabradine 5mg

Thuốc Anvo-Ivabradine 5mg được lựa chọn dựa trên bệnh lý, nhịp xoang và tần số tim của người bệnh.

  • Với đau thắt ngực ổn định mạn tính, đối tượng điều trị là người lớn mắc bệnh động mạch vành, có nhịp xoang bình thường và nhịp tim ≥70 nhịp/phút. Có thể dùng khi thuốc chẹn beta không dung nạp hoặc bị chống chỉ định, hoặc phối hợp khi liều chẹn beta tối ưu chưa đạt mức kiểm soát triệu chứng cần thiết.
  • Với suy tim mạn, thuốc được chỉ định ở NYHA độ II-IV kèm rối loạn tâm thu, có nhịp xoang và nhịp tim ≥75 nhịp/phút. Việc sử dụng nằm trong điều trị chuẩn có thuốc chẹn beta hoặc khi không thể dùng thuốc chẹn beta do chống chỉ định hay không dung nạp.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ivaprex 5 Tablet - Điều trị bệnh đau thắt ngực ổn định mạn tính

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Anvo-Ivabradine 5mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Anvo-Ivabradine 5mg

3.1 Liều dùng

3.1.1 Điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính

Giai đoạn bắt đầu

Ở người dưới 75 tuổi, liều khởi đầu không quá 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Quyết định điều trị cần dựa trên đánh giá nhịp tim nhiều lần, điện tâm đồ hoặc theo dõi lưu động 24 giờ.

Giai đoạn đánh giá đáp ứng

Sau 3-4 tuần, nếu người bệnh vẫn còn triệu chứng nhưng dung nạp tốt và nhịp tim lúc nghỉ >60 nhịp/phút, có thể tăng lên mức liều tiếp theo. Không vượt quá 7,5mg/lần, 2 lần/ngày.

Khi xuất hiện nhịp chậm

Nhịp tim lúc nghỉ <50 nhịp/phút hoặc choáng váng, mệt mỏi, tụt huyết áp liên quan đến nhịp chậm là căn cứ giảm liều. Có thể giảm xuống 2,5mg/lần, 2 lần/ngày, sau đó kiểm tra lại nhịp tim. Ngừng thuốc nếu tình trạng không cải thiện dù đã giảm liều.

Mốc đánh giá 3 tháng

Dừng điều trị nếu đau thắt ngực không cải thiện. Cân nhắc dừng khi đáp ứng triệu chứng hạn chế và không ghi nhận giảm nhịp tim lúc nghỉ trên lâm sàng.

3.1.2 Điều trị suy tim mạn

Khởi đầu thông thường 1 viên/lần, 2 lần/ngày, chỉ khi suy tim đã ổn định. Việc quản lý cần do bác sĩ có kinh nghiệm điều trị suy tim mạn thực hiện.

Sau 2 tuần:

  • Nhịp tim lúc nghỉ liên tục >60 nhịp/phút có thể tăng lên 7,5mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Nhịp tim 50-60 nhịp/phút tiếp tục 1 viên/lần, 2 lần/ngày.
  • Nhịp tim liên tục <50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp chậm cần giảm xuống 2,5mg/lần, 2 lần/ngày.

Trong điều trị duy trì, điều chỉnh từng mức liều theo nhịp tim. Phải ngừng thuốc nếu nhịp tim vẫn <50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm tiếp diễn.

3.1.3 Liều ở đối tượng đặc biệt

Từ 75 tuổi: Cân nhắc khởi đầu 2,5mg/lần, 2 lần/ngày.

Suy thận: Không cần chỉnh liều nếu Độ thanh thải creatinin >15ml/phút. Thận trọng khi <15ml/phút vì chưa có dữ liệu.

Suy gan: Giữ nguyên liều ở mức độ nhẹ, thận trọng ở mức độ vừa và chống chỉ định ở mức độ nặng.

Dưới 18 tuổi: Chưa xác lập hiệu quả, an toàn trong suy tim mạn và chưa đưa ra khuyến cáo liều dùng.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống trong bữa ăn, chia sáng và tối, 2 lần/ngày. 

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc ở người có nhịp tim lúc nghỉ <70 nhịp/phút trước điều trị hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào.

Các tình trạng chống chỉ định khác gồm:

  • Sốc tim, nhồi máu cơ tim cấp.
  • Huyết áp <90/50mmHg.
  • Suy gan nặng.
  • Hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ.
  • Block nhĩ thất độ III.
  • Suy tim cấp hoặc chưa ổn định.
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Phụ thuộc máy tạo nhịp tim.
  • Mang thai, cho con bú hoặc có khả năng mang thai nhưng không tránh thai phù hợp.

Không phối hợp với Verapamil, Diltiazem hoặc thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như Ketoconazole, Itraconazole, Clarithromycin, Erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin, nelfinavir, Ritonavir và nefazodone.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Dafecote 5 kiểm soát nhịp tim, điều trị đau thắt ngực

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặpHiện tượng phosphenes, biểu hiện bằng cảm giác chói sáng thoáng qua.
Thường gặpMờ mắt.
Đau đầu, chủ yếu trong tháng đầu, chóng mặt có thể liên quan đến nhịp chậm.
Nhịp tim chậm, rung nhĩ, ngoại tâm thu thất.
Block nhĩ thất độ I.
Huyết áp không được kiểm soát.
Ít gặpNhìn đôi, suy giảm thị giác, mất thăng bằng.
Ngất, hạ huyết áp, suy nhược hoặc mệt mỏi có thể liên quan đến nhịp chậm.
Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất, kéo dài khoảng QT.
Khó thở.
Đau bụng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.
Phù mạch, phát ban.
Chuột rút.
Tăng bạch cầu, acid uric máu hoặc creatinin máu.
Hiếm gặpViêm da, ban đỏ, mày đay.
Khó chịu, có thể liên quan đến nhịp chậm.
Rất hiếm gặpRối loạn chức năng nút xoang.
Block nhĩ thất độ II hoặc III.

Cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp tác dụng không mong muốn.

6 Tương tác

Thuốc ức chế mạnh CYP3A4Tăng nồng độ ivabradine, nguy cơ nhịp chậm quá mức. Chống chỉ định
Verapamil, diltiazemTăng phơi nhiễm ivabradine và làm chậm thêm nhịp tim. Chống chỉ định
Thuốc kéo dài QTTránh phối hợp, chỉ dùng khi cần thiết với theo dõi tim chặt chẽ
Lợi tiểu thiazide, lợi tiểu quaiHạ Kali máu kết hợp nhịp chậm làm tăng nguy cơ loạn nhịp nghiêm trọng
Thuốc ức chế CYP3A4 mức trung bình khác, như fluconazoleCó thể cân nhắc liều đầu 2,5mg/lần, 2 lần/ngày khi nhịp tim lúc nghỉ >70 nhịp/phút, kèm theo dõi
Rifampicin, barbiturate, Phenytoin, St John’s WortGiảm nồng độ và tác dụng ivabradine, có thể cần chỉnh liều
Nước ép Bưởi chùmTăng nồng độ ivabradine, không khuyến cáo dùng cùng

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Đánh giá và theo dõi nhịp tim: Đo nhiều lần, làm điện tâm đồ hoặc theo dõi lưu động 24 giờ trước khởi trị và khi chỉnh liều. Không bắt đầu nếu nhịp tim lúc nghỉ <70 nhịp/phút. Giảm liều khi nhịp tim <50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp chậm, ngừng thuốc nếu tình trạng vẫn kéo dài.

Rung nhĩ và rối loạn dẫn truyền: Ivabradine không có tác dụng điều trị hoặc dự phòng loạn nhịp. Không khuyến cáo khi rung nhĩ, loạn nhịp ảnh hưởng nút xoang hoặc block nhĩ thất độ II. Theo dõi sát người có block nhánh, mất đồng bộ thất. Nếu xuất hiện rung nhĩ, cần đánh giá lại lợi ích và nguy cơ tiếp tục thuốc.

Tình trạng tim mạch và huyết áp: Chỉ điều trị khi suy tim ổn định, thận trọng ở NYHA độ IV và huyết áp thấp nhẹ đến vừa. Theo dõi huyết áp khi thay đổi điều trị tăng huyết áp. Không khuyến cáo dùng ngay sau đột quỵ. Trong đau thắt ngực, thuốc chỉ kiểm soát triệu chứng, chưa chứng minh lợi ích đối với nhồi máu cơ tim hoặc tử vong tim mạch.

QT kéo dài và chuyển nhịp: Tránh sử dụng khi có hội chứng QT dài bẩm sinh hoặc đang dùng thuốc kéo dài QT vì nhịp chậm có thể làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh. Nếu bắt buộc phối hợp, cần giám sát tim chặt chẽ. Cân nhắc chuyển nhịp không cấp cứu sau liều ivabradine cuối cùng 24 giờ.

Thị giác và khả năng lái xe: Thận trọng ở người viêm võng mạc sắc tố, cân nhắc ngừng thuốc nếu chức năng thị giác suy giảm. Hiện tượng chói sáng thoáng qua cần được lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong điều kiện ánh sáng thay đổi đột ngột, đặc biệt vào ban đêm.

Tá dược lactose: Không dùng cho người có rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện: Nhịp tim có thể giảm nghiêm trọng và kéo dài.

Cách xử trí: Người bệnh cần được điều trị triệu chứng tại chuyên khoa. Khi nhịp chậm gây dung nạp huyết động kém, có thể cân nhắc thuốc kích thích beta đường tĩnh mạch như Isoprenaline. Đặt máy tạo nhịp tạm thời nếu cần.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Anvo-Ivabradine 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Ivaswift 5 chứa Ivabradine 5mg, bào chế dạng viên nén bao phim được sản xuất bởi Ind-swift Limited. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, suy tim mạn tính ổn định.
  • Thuốc Ivacaba 5mg chứa Ivabradine 5mg, bào chế dạng viên nén bao phim được sản xuất bởi Công ty cổ phần US Pharma USA. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, suy tim mạn tính ổn định.

9 Cơ chế tác dụng 

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Thuốc điều trị bệnh tim mạch

Mã ATC: C01EB17 

Cơ chế tác động: Ivabradine là chất làm giảm chuyên biệt tần số tim, ức chế chọn lọc dòng If tại nút xoang, làm chậm nhịp tim mà không ảnh hưởng đến dẫn truyền, co bóp cơ tim hay tái cực thất. Tác động lên dòng Ih ở võng mạc có thể gây chói sáng thoáng qua khi độ sáng thay đổi nhanh.

Dược lực học: Ivabradine giảm nhịp tim theo liều và có xu hướng đạt bình nguyên khi khảo sát đến 20 mg/lần, ngày hai lần. Liều khuyến cáo làm giảm khoảng 10 nhịp/phút khi nghỉ và vận động, giúp giảm gánh nặng và nhu cầu oxy của tim. Thuốc không ảnh hưởng đến khoảng QT hiệu chỉnh hoặc gây hại cho phân suất tống máu ở bệnh nhân có chỉ số này từ 30% đến 45%.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Ivabradine hấp thu nhanh, gần như hoàn toàn. Nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 1 giờ khi đói, Sinh khả dụng khoảng 40%. Thức ăn tăng nồng độ 20-30% và làm chậm hấp thu khoảng 1 giờ.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 70% thuốc gắn protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định gần 100 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Gan và ruột chuyển hóa thuốc qua CYP3A4, tạo dẫn xuất N-khử methyl S 18982 có hoạt tính. Chất này tiếp tục được chuyển hóa qua CYP3A4.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải chính khoảng 2 giờ, bán thải hiệu dụng 11 giờ. Chất chuyển hóa đào thải tương đương qua phân và nước tiểu, khoảng 4% liều uống được thải nguyên dạng qua nước tiểu.

10 Thuốc Anvo-Ivabradine 5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Anvo-Ivabradine 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Anvo-Ivabradine 5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Anvo-Ivabradine 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Các thử nghiệm đau thắt ngực ghi nhận cải thiện thông số gắng sức sau 3-4 tuần dùng ivabradine 5mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Chế độ 2 lần/ngày duy trì hiệu lực trong 24 giờ. Trong các nghiên cứu kéo dài 3-4 tháng, chưa ghi nhận mất hiệu lực do dung nạp thuốc.
  • Nhà sản xuất Noucor Health, S.A. tại Tây Ban Nha với trang thiết bị hiện đại, tiêu chuẩn cao.

13 Nhược điểm

  • Việc lựa chọn thuốc phụ thuộc cả nhịp xoang và tần số tim, do đó phạm vi sử dụng bị giới hạn bởi đặc điểm nhịp tim của từng bệnh nhân. 
  • Chói sáng được báo cáo ở 14,5% người bệnh trong dữ liệu ivabradine, thường xuất hiện trong 2 tháng đầu và có thể tái diễn. 

Tổng 17 hình ảnh

thuoc anvo ivabradine 5mg 1 J3268
thuoc anvo ivabradine 5mg 1 J3268
thuoc anvo ivabradine 5mg 2 Q6815
thuoc anvo ivabradine 5mg 2 Q6815
thuoc anvo ivabradine 5mg 3 T7084
thuoc anvo ivabradine 5mg 3 T7084
thuoc anvo ivabradine 1 B0367
thuoc anvo ivabradine 1 B0367
thuoc anvo ivabradine 2 I3004
thuoc anvo ivabradine 2 I3004
thuoc anvo ivabradine 3 L4183
thuoc anvo ivabradine 3 L4183
thuoc anvo ivabradine 4 D1444
thuoc anvo ivabradine 4 D1444
thuoc anvo ivabradine 5 S7805
thuoc anvo ivabradine 5 S7805
thuoc anvo ivabradine 6 D1631
thuoc anvo ivabradine 6 D1631
thuoc anvo ivabradine 7 A0158
thuoc anvo ivabradine 7 A0158
thuoc anvo ivabradine 8 K4046
thuoc anvo ivabradine 8 K4046
thuoc anvo ivabradine 9 N5135
thuoc anvo ivabradine 9 N5135
thuoc anvo ivabradine 10 F2486
thuoc anvo ivabradine 10 F2486
thuoc anvo ivabradine 11 I3565
thuoc anvo ivabradine 11 I3565
thuoc anvo ivabradine 12 B0826
thuoc anvo ivabradine 12 B0826
thuoc anvo ivabradine 13 Q6287
thuoc anvo ivabradine 13 Q6287
thuoc anvo ivabradine 14 T7366
thuoc anvo ivabradine 14 T7366

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Uống lúc nào hiệu quả cao nhất

    Bởi: Mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Nên sử dụng trong bữa ăn ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Anvo-Ivabradine 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Anvo-Ivabradine 5mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    hiệu quả cao

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789