Angigo 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | OPV, Công ty cổ phần Dược phẩm OPV |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm OPV |
| Số đăng ký | 893110247625 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ivabradin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sanbi10 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Angigo 5mg chứa:
- Ivabradine (dưới dạng Ivabradine hydrochloride) 5mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Angigo 5mg
Trong bệnh động mạch vành, Angigo 5mg giúp điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người trưởng thành có nhịp xoang bình thường và tần số tim ≥70 nhịp/phút. Thuốc được lựa chọn khi không dung nạp hoặc chống chỉ định với thuốc chẹn beta, hoặc bổ sung khi liều chẹn beta tối ưu chưa kiểm soát đầy đủ triệu chứng.
Trong suy tim mạn tính, thuốc dành cho người trưởng thành có rối loạn chức năng tâm thu, NYHA độ II-IV, nhịp xoang và tần số tim ≥75 nhịp/phút. Ivabradine được dùng cùng điều trị chuẩn có thuốc chẹn beta hoặc khi người bệnh không dung nạp hay có chống chỉ định với thuốc chẹn beta.[1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Ivacaba 5mg điều trị đau thắt ngực ổn định và suy tim mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Angigo 5mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng cho đau thắt ngực ổn định mạn tính
Ở người dưới 75 tuổi, bắt đầu với liều không quá 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Trước khởi trị hoặc chỉnh liều, cần đo nhịp tim nhiều lần, đánh giá điện tâm đồ hoặc theo dõi nhịp tim lưu động 24 giờ.
Sau 3-4 tuần, có thể tăng lên mức liều kế tiếp nếu đồng thời đáp ứng ba điều kiện:
- Triệu chứng đau thắt ngực vẫn còn.
- Người bệnh dung nạp tốt liều đang dùng.
- Nhịp tim lúc nghỉ >60 nhịp/phút.
Liều duy trì không vượt quá 7,5mg/lần, 2 lần/ngày.
Nếu nhịp tim lúc nghỉ liên tục <50 nhịp/phút hoặc có chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp liên quan đến nhịp chậm, cần giảm liều, có thể xuống 2,5mg/lần, 2 lần/ngày. Theo dõi nhịp tim sau giảm liều và ngừng thuốc nếu nhịp chậm hoặc các triệu chứng vẫn tồn tại.
Sau 3 tháng, ngừng điều trị nếu đau thắt ngực không cải thiện. Cũng cần cân nhắc dừng thuốc khi đáp ứng triệu chứng hạn chế và nhịp tim lúc nghỉ không giảm đáng kể trên lâm sàng.
Liều dùng cho suy tim mạn tính
Chỉ khởi trị khi suy tim đã ổn định, dưới sự quản lý của bác sĩ có kinh nghiệm điều trị suy tim mạn.
Liều ban đầu thông thường là 1 viên/lần, 2 lần/ngày. Đánh giá sau 2 tuần để quyết định bước tiếp theo.
| Nhịp tim lúc nghỉ hoặc biểu hiện lâm sàng | Điều chỉnh |
| Liên tục >60 nhịp/phút | Có thể tăng lên 7,5mg/lần, 2 lần/ngày |
| 50-60 nhịp/phút | Duy trì 1 viên/lần, 2 lần/ngày |
| Liên tục <50 nhịp/phút hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp chậm | Giảm xuống 2,5mg/lần, 2 lần/ngày |
| Trong các lần theo dõi tiếp theo, tăng hoặc giảm từng mức liều tùy nhịp tim và triệu chứng. Phải ngừng thuốc nếu nhịp tim duy trì <50 nhịp/phút hoặc các biểu hiện nhịp chậm không hết. | |
Điều chỉnh ở nhóm đặc biệt
- Người ≥75 tuổi: Cân nhắc khởi đầu 2,5mg/lần, 2 lần/ngày trước khi tăng liều nếu cần.
- Suy thận có độ thanh thải creatinin >15ml/phút: Không cần hiệu chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin <15ml/phút: Chưa có dữ liệu, cần thận trọng.
- Suy gan nhẹ: Không cần hiệu chỉnh liều.
- Suy gan vừa: Thận trọng khi sử dụng.
- Suy gan nặng: Chống chỉ định.
- Trẻ <18 tuổi: Chưa thiết lập hiệu quả và an toàn, chưa có khuyến cáo liều. Chưa có dữ liệu điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính ở nhóm này.
3.2 Cách dùng
Uống trong bữa ăn sáng và tối, 2 lần/ngày.
Vạch khắc chỉ giúp bẻ viên cho dễ nuốt, không dùng để chia thành liều 2,5mg. Khi cần liều 2,5mg hoặc 7,5mg, phải chọn viên uống phù hợp.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Angigo 5mg.
Tần số tim lúc nghỉ <70 nhịp/phút trước điều trị.
Sốc tim hoặc nhồi máu cơ tim cấp.
Hạ huyết áp nặng, <90/50mmHg.
Suy gan nặng.
Rối loạn chức năng nút xoang hoặc block xoang nhĩ.
Suy tim cấp, suy tim chưa ổn định.
Tần số tim phụ thuộc hoàn toàn vào máy tạo nhịp.
Đau thắt ngực không ổn định.
Block nhĩ thất độ III.
Mang thai, cho con bú hoặc có khả năng mang thai nhưng không tránh thai thích hợp.
Các phối hợp bị chống chỉ định gồm:
- Verapamil, diltiazem.
- Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazole, Itraconazole, Clarithromycin, Erythromycin đường uống, josamycin, telithromycin, nelfinavir, Ritonavir và nefazodone.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Ivaswift 5 là thuốc gì, được sử dụng khi nào, giá bao nhiêu?
5 Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc Angigo 5mg:
- Đom đóm mắt, nhìn thấy chớp sáng thoáng qua.
- Đau đầu, thường trong tháng đầu điều trị.
- Nhịp tim chậm, block nhĩ thất độ I, ngoại tâm thu thất, rung nhĩ.
- Huyết áp không được kiểm soát.
- Ngất, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.
- Nhìn đôi, suy giảm thị giác, mất thăng bằng.
- Đánh trống ngực, ngoại tâm thu trên thất, kéo dài khoảng QT.
- Chóng mặt, có thể liên quan đến nhịp tim chậm.
- Mờ mắt…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Angigo 5mg.
6 Tương tác
6.1 Làm tăng nồng độ ivabradine
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 có thể gây nhịp chậm quá mức, chống chỉ định phối hợp. Ketoconazole và josamycin được ghi nhận làm nồng độ ivabradine tăng 7-8 lần.
Verapamil, Diltiazem làm tăng phơi nhiễm ivabradine 2-3 lần và giảm thêm khoảng 5 nhịp/phút, chống chỉ định dùng cùng.
Với thuốc ức chế CYP3A4 mức trung bình khác như Fluconazole, chỉ cân nhắc phối hợp khi nhịp tim lúc nghỉ >70 nhịp/phút, khởi đầu ivabradine 2,5mg/lần, 2 lần/ngày và theo dõi nhịp tim.
Tránh nước ép Bưởi chùm vì có thể làm tăng gấp đôi nồng độ thuốc.
6.2 Làm giảm nồng độ ivabradine
Rifampicin, barbiturate, Phenytoin và St John’s Wort có thể giảm hiệu lực, cần xem xét chỉnh liều. Hạn chế St John’s Wort trong thời gian điều trị.
6.3 Làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp
Tránh phối hợp thuốc kéo dài QT. Nếu cần thiết, phải theo dõi chức năng tim chặt chẽ. Các thuốc được nêu gồm quinidine, disopyramide, bepridil, Sotalol, ibutilide, amiodarone, pimozide, ziprasidone, sertindole, Mefloquine, halofantrine, pentamidine, cisapride và erythromycin tĩnh mạch.
Thận trọng với lợi tiểu thiazide và lợi tiểu quai. Hạ Kali máu kết hợp nhịp chậm có thể khởi phát rối loạn nhịp nghiêm trọng.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi nhịp tim trước điều trị và khi chỉnh liều. Giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu nhịp chậm kéo dài.
Theo dõi rung nhĩ, đặc biệt khi có đánh trống ngực, mạch không đều hoặc đau ngực tăng.
Không khuyến cáo ở người block nhĩ thất độ II hoặc ngay sau đột quỵ.
Chỉ khởi trị khi suy tim ổn định. Thận trọng với NYHA độ IV, rối loạn dẫn truyền thất và huyết áp thấp.
Tránh dùng khi có QT dài bẩm sinh hoặc đang dùng thuốc kéo dài QT.
Cân nhắc ngừng thuốc nếu thị giác suy giảm. Thận trọng khi viêm võng mạc sắc tố hoặc lái xe ban đêm.
Theo dõi huyết áp khi thay đổi thuốc điều trị tăng huyết áp.
Chuyển nhịp không cấp cứu nên được cân nhắc sau liều cuối 24 giờ.
Mannitol trong thuốc Angigo 5mg có thể gây nhuận tràng nhẹ.
Trong đau thắt ngực, thuốc chỉ giảm triệu chứng, không có lợi ích được chứng minh về nhồi máu cơ tim hoặc tử vong tim mạch.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định khi mang thai hoặc cho con bú. Cần tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Biểu hiện: Nhịp tim chậm nghiêm trọng, kéo dài.
Cách xử trí: Điều trị triệu chứng, có thể đặt máy tạo nhịp tạm thời khi cần.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Angigo 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Nady-Iva 5mg chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, với chỉ định điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người lớn mắc bệnh mạch vành và điều trị suy tim. Thuốc do Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 sản xuất.
- Thuốc Zydusiva 5mg chứa hoạt chất với hàm lượng tương tự, với chỉ định điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người lớn mắc bệnh mạch vành và điều trị suy tim. Thuốc do Zydus Lifesciences Limited sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc tim mạch, các chế phẩm khác về tim
Mã ATC: C01EB17
Ivabradine ức chế chọn lọc dòng If tại nút xoang, làm giảm quá trình khử cực tâm trương tự phát và điều hòa nhịp tim. Thuốc không ảnh hưởng đến dẫn truyền trong nhĩ, nhĩ thất, trong thất, sức co bóp cơ tim hoặc tái cực thất. Ivabradine cũng tác động lên dòng Ih ở võng mạc, vốn tham gia điều chỉnh đáp ứng thị giác với ánh sáng. Sự ức chế một phần dòng này có thể gây hiện tượng đom đóm mắt, biểu hiện bằng chói sáng thoáng qua tại một vùng thị trường, đặc biệt khi độ sáng thay đổi nhanh.
Mức giảm nhịp tim phụ thuộc liều và có xu hướng đạt bình nguyên khi khảo sát các liều đến 20 mg/lần, ngày hai lần, giúp hạn chế nguy cơ nhịp chậm nghiêm trọng dưới 40 lần/phút. Ở liều khuyến cáo, nhịp tim giảm khoảng 10 lần/phút cả khi nghỉ và vận động, qua đó giảm gánh nặng hoạt động và nhu cầu oxy của cơ tim. Các nghiên cứu điện sinh lý lâm sàng không ghi nhận ảnh hưởng đến dẫn truyền nhĩ thất, trong thất hay khoảng QT hiệu chỉnh. Ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái có phân suất tống máu từ 30% đến 45%, thuốc không gây ảnh hưởng bất lợi đến phân suất tống máu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, nồng độ đỉnh đạt sau khoảng 1 giờ khi uống lúc đói, Sinh khả dụng khoảng 40%.
Thức ăn làm chậm hấp thu 1 giờ và tăng nồng độ thuốc 20-30%.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 70% ivabradine gắn với protein huyết tương.
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định gần 100 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa tại gan và ruột qua CYP3A4, tạo chất chuyển hóa có hoạt tính S 18982. Nồng độ chất này khoảng 40% so với ivabradine ban đầu.
9.2.4 Thải trừ
Bán thải chính khoảng 2 giờ, bán thải hiệu dụng 11 giờ.
Chất chuyển hóa được thải qua phân và nước tiểu với lượng tương đương. Khoảng 4% liều uống được bài tiết nguyên dạng qua nước tiểu.
10 Thuốc Angigo 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Angigo 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Angigo 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Angigo 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Ivabradine giúp giảm nhu cầu oxy của cơ tim thông qua kiểm soát tần số tim, đồng thời không ức chế sức co bóp cơ tim.
- Có thể lựa chọn khi người bệnh không dung nạp thuốc chẹn beta hoặc phối hợp trong những trường hợp đáp ứng đúng điều kiện chỉ định.
- Liều 5mg tương ứng 1 viên/lần, thuận tiện khi kê đơn ở mức liều khởi đầu thông thường trong suy tim mạn.
- Angigo được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV. Doanh nghiệp khởi nguồn từ một dược phòng tại Huế năm 1950, có khoảng 76 năm hoạt động trong lĩnh vực dược tính đến năm 2026.
13 Nhược điểm
- Không dùng được trong thai kỳ và thời gian cho con bú, đồng thời yêu cầu tránh thai phù hợp ở phụ nữ có khả năng mang thai.
Tổng 18 hình ảnh



















