Anbabrom-F
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma, Công ty Dược phẩm và Thương mại Phương Đông-(TNHH) |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược mỹ phẩm Bảo An |
| Số đăng ký | 893100420223 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 4 vỉ x 5 ống x 5ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Bromhexin hydroclorid, Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate) |
| Tá dược | Natri Citrat (Sodium Citrate Dihydrate), Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Propylene Glycol, Nước tinh khiết (Purified Water), Acid Citric Monohydrate |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1808 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần ở mỗi 1ml Dung dịch Anbabrom-F bao gồm:
- Guaifenesin 20mg.
- Bromhexin HCl 0,8mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch uống.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Anbabrom-F
Chỉ định Anbabrom-F ở đối tượng ho có đờm gây khó chịu, viêm phế quản và những trường hợp nhiễm trùng hô hấp khác.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Fixhokap trị bệnh hô hấp có tăng tiết nhầy và co thắt phế quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Anbabrom-F 4mg/100ml
3.1 Liều dùng
Trên 12 tuổi uống 10ml mỗi lần.
Từ 6-12 tuổi uống 5ml mỗi lần.
Mỗi 4-6 giờ dùng 1 lần hoặc theo nhu cầu, tối đa 4 lần mỗi ngày.
3.2 Cách dùng
Dùng Anbabrom-F đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Anbabrom-F ở:
- Bé dưới 6 tuổi.
- Trường hợp quá mẫn thành phần ở Anbabrom-F.
Một vài biểu hiện mẫn cảm: Mặt, môi lưỡi hoặc bộ phận khác sưng tấy, khó thở, nổi ban da và thở khò khè.
5 Tác dụng phụ
Biểu hiện nhẹ như buồn ói, ỉa chảy, nhức đầu, phát ban, táo bón, hoa mắt,...(thường gặp).
Nếu gặp biểu hiện (hiếm gặp) mặt, môi lưỡi hoặc bộ phận khác sưng tấy, khó thở, nổi ban da và thở khò khè, bệnh nhân cần gặp bác sĩ hoặc đi đến cơ sở y tế ngay.
6 Tương tác
Thuốc giảm tiết dịch, như thuốc kiểm Atropin: Không được dùng với Bromhexin do có thể gây giảm hiệu quả của Bromhexin.
Thuốc chống ho: Không được kết hợp.
Kháng sinh (Erythromycin, Cefuroxim, Amoxicillin và Doxycyclin): Bromhexin khiến nồng độ kháng sinh tại phế quản, mô phổi gia tăng. Như vậy có thể dùng bổ trợ ở chữa trị nhiễm trùng hô hấp, gia tăng hiệu quả kháng sinh.
Không dùng Guaifenesin kết hợp Dextromethorphan ở người đang dùng chất ức chế MAO.
Thận trọng khi kết hợp Guaifenesin với Phenylpropanolamin ở người bị glôcôm, tăng huyết áp, phì đại tiền liệt tuyến, tiểu đường, bệnh tim hoặc bệnh mạch ngoại vi.
Guaifenesin có thể làm kết quả xét nghiệm đo vanillylmandelic ở nước tiểu bị dương tính giả. Trước 48 tiếng lấy mẫu nước tiểu, cần ngưng Guaifenesin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cẩn trọng nếu dùng Anbabrom-F ở người từng dị ứng với thuốc, tá dược màu, thực phẩm hay chất bảo quản.
Nên tham khảo cán bộ y tế nếu bệnh nhân đã hay đang bị:
- Vấn đề về thận.
- Ung thư dạ dày.
- Viêm phế quản.
- Vấn đề về gan.
- Bệnh COPD.
- Hen phế quản hay vấn đề hô hấp khác.
- Bệnh porphyria.
- Ho do thuốc lá.
- Khí thủng phổi.
Tránh kết hợp Bromhexin với thuốc ho bởi nguy cơ gây ứ đọng đờm.
Người từng bị loét dạ dày cần thận trọng do tác động tiêu nhầy của Bromhexin có thể phá hủy hàng rào niêm mạc dạ dày.
Thận trọng khi dùng Bromhexin ở đối tượng bị hen.
Thanh thải Bromhexin và sản phẩm chuyển hóa có thể suy giảm nếu suy gan hay thận nặng. Cho nên cần cẩn trọng và giám sát.
Chú ý khi dùng Bromhexin ở đối tượng là trẻ em (nhất là dưới 2 tuổi), người già hoặc cơ thể suy nhược quá yếu.
Không dùng Guaifenesin ở người bị ho kéo dài hay mạn tính.
Khi dùng Guaifenesin, người bệnh cần được bù đầy đủ nước.
Không dùng quá 1 tuần khi mà không hỏi bác sĩ.
Guaifenesin không an toàn với trường hợp bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Không tự ý dùng Guaifenesin ở bé dưới 4 tuổi, trừ khi bác sĩ chỉ định.
Kết hợp Guaifenesin với thuốc ho là không hợp lý.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng Anbabrom-F trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
Không nên dùng Bromhexin, Guaifenesin ở mẹ nuôi con bú. Nếu phải dùng thuốc, tốt nhất ngưng cho trẻ bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Cần thận trọng do Anbabrom-F có khả năng gây buồn ngủ, hoa mắt và chóng mặt.
7.4 Xử trí khi quá liều
Báo cho bác sĩ ngay hoặc đến cơ sở y tế gần nhất nếu dùng Anbabrom-F quá liều.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Anbabrom-F ở bao bì kín, chỗ khô ráo, có nhiệt độ < 30 độ C. Tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc siro Kidifunvon 60ml giúp long đờm, chống nghẹt mũi
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Anbabrom-F hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
BronchoMT của CTCP Dược Khoa có 0,08% Bromhexin HCl và 2% Guaifenesin. Chỉ định trong giảm tắc nghẽn hô hấp (do đờm) và ho.
Prakuff giúp chữa ho có đờm, do Prayash HealthCare sản xuất. Trong chai siro có 15mg Terbutalin sulfat, 240mg Ambroxol HCl và 600mg Guaifenesin.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Guaifenesin
Long đờm bằng cách kích ứng niêm mạc dạ dày, sau đó kích thích gia tăng tiết dịch ở hô hấp, gây tăng thể tích, giảm độ nhớt dịch tiết. Do đó, Guaifenesin gia tăng hiệu quả phản xạ ho, giúp tống đờm dễ hơn. Cơ chế của Guaifenesin khác thuốc chống ho, nó không khiến mất ho.
Thường chỉ định Guaifenesin để chữa triệu chứng ho có đờm đặc quánh khó khạc do viêm nhẹ hô hấp trên, cảm lạnh. Nó thường được phối hợp với chất kháng histamin, giãn phế quản, chống ho opiat và chống sung huyết mũi.
9.1.2 Bromhexin HCl
Chất này phá vỡ sợi acid mucopolysaccharid và hoạt hóa tổng hợp sialomucin, cho nên khiến đờm lỏng, ít quánh hơn. Giúp đờm thoát khỏi phế quản có hiệu quả. Thường phải 2-3 ngày uống thuốc mới có tác dụng lâm sàng.
Bromhexin HCl làm loãng đờm ở khí quản, từ đó giảm tắc nghẽn hô hấp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Guaifenesin
Hấp thu tốt khi uống. Có 60% lượng thuốc ở máu bị thủy phân trong 7 tiếng. Chất chuyển hóa không hoạt tính bị thải qua thận.
Không tìm được dạng nguyên vẹn ở nước tiểu sau khi dùng 400mg Guaifenesin đường uống. Nửa đời là 1 tiếng.
9.2.2 Bromhexin HCl
Hấp thu nhanh, nhưng bị chuyển hóa lần đầu qua gan rất mạnh, bởi vậy chỉ cho Sinh khả dụng là 20%. Cmax có sau 0,5-1 tiếng.
Phân phối Bromhexin HCl rất rộng rãi ở các mô. Gắn mạnh vào protein (95-99%).
Chủ yếu chuyển hóa Bromhexin ở gan, có ít nhất 10 sản phẩm chuyển hóa trong huyết tương, trong đó Ambroxol là chất vẫn còn hoạt tính. Nửa đời PHA cuối từ 13-40 tiếng.
Khoảng 85-90% liều bị thải vào nước tiểu, chủ yếu là dạng chuyển hóa, dạng gốc chỉ chiếm lượng nhỏ.
Dưới 4% Bromhexin bị thải qua phân.
10 Thuốc Anbabrom-F giá bao nhiêu?
Thuốc long đờm Anbabrom-F hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Anbabrom-F mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Anbabrom-F trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dung dịch Anbabrom-F có kết cấu lỏng, vị ngọt và thơm nên rất dễ uống.
- Hiệu quả long đờm khi phối hợp Guaifenesin với Bromhexin HCl cao hơn khi dùng riêng lẻ.
- Sản phẩm có lợi trong các trường hợp ho có đờm, viêm phế quản và nhiễm trùng hô hấp.
13 Nhược điểm
- Dưới 6 tuổi không uống được Anbabrom-F.
- Đôi khi người dùng có thể thấy chóng mặt, hoa mắt.
Tổng 6 hình ảnh







