1 / 1
amvifeta 1 T8440

Amvifeta 1g/100ml

Thuốc kê đơn

25.000
Đã bán: 45 Còn hàng
Thương hiệuAmvipharm, Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi
Số đăng kýVD-31574-19
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng góiHộp 1 túi ,10 túi x 100ml
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtParacetamol (Acetaminophen)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmam1011
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

Dược sĩ Thu Hà Biên soạn: Dược sĩ Thu Hà
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

Lượt xem: 791 lần

Thuốc Amvifeta 1g/100ml là dung dịch tiêm truyền có chứa thành phần chính là Paracetamol hàm lượng 1g, được chỉ định dùng để điều trị các cơn đau trung bình. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Amvifeta 1g/100ml. 

1 Thành phần

Thành phần chính của thuốc Amvifeta 1g/100ml gồm có: 

        Paracetamol:..........................................1g.

        Tá dược:....................................vừa đủ 100ml.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền

2 Chỉ định của thuốc Amvifeta 1g/100ml 

Amvifeta 1g/100ml là dung dịch tiêm truyền paracetamol, được chỉ định với các trường hợp: điều trị ngắn hạn các cơn đau trung bình (sau phẫu thuật) và hạ sốt (ngắn hạn) khi cần giảm các triệu chứng khẩn cấp 

==>> Xem thêm thuốc có cùng tác dụng:  [CHÍNH HÃNG] Thuốc Hapacol Child 650mg giảm đau, hạ sốt

3 Cách sử dụng thuốc Amvifeta 1g/100ml

Cách dùng: Amvifeta dùng bằng cách truyền tĩnh mạch trong 15 phút. Khoảng cách ≥ 4 giờ giữa 2 lần truyền.

Liều dùng:  

Người lớn: Truyền tĩnh mạch trong 15 phút, liều được tính theo cân nặng như sau:

  • Trên 50 kg: Liều một lần là 1 chai, cứ cách 4 - 6 giờ truyền một lần, tối đa 4 lần trong vòng 24 giờ.

  • Dưới 50 kg: Liều một lần là 15 mg/kg, cứ cách 4 - 6 giờ truyền một lần; tối đa là 60 mg/kg/ngày. Không được vượt quá liều tối đa 3 chai/ngày ở bệnh nhân nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn, bị mất nước.

Trẻ em: Liều được tính theo cân nặng

  • Sơ sinh thiếu tháng (trên 32 tuần tính theo tuổi thai), 7,5 mg/kg cách 8 giờ/lần, tối đa 25 mg/kg/24 giờ.

  • Sơ sinh: 10 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 30 mg/kg/24 giờ.

  • Trẻ em cân nặng < 10 kg: 10 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần; tối đa 30 mg/kg/24 giờ.

  • Trẻ em cân nặng 10 - 50 kg: 15 mg/kg cách nhau 4 - 6 giờ/lần; tối đa 60 mg/ kg/24 giờ.

  • Trẻ em cân nặng > 50 kg: Dùng liều như người lớn

4 Chống chỉ định

Người bệnh mẫn cảm với paracetamol hay bất kỳ thành phần khác của thuốc.

Trường hợp bệnh nhân thiểu năng tế bào gan.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc MyPara 650 - Hạ sốt giảm đau hiệu quả 

5 Tác dụng phụ 

Ban da và dị ứng là các tác dụng phụ được biết đến khi dùng paracetamol, thường gặp nhất là ban đỏ da hoặc mày đay, đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt, thương tổn niêm mạc.

Người  mẫn cảm với salicylat hiếm khi xảy ra mẫn cảm với paracetamol và các thuốc có liên quan khác

Trong một số ít trường hợp riêng lẻ được báo cáo, paracetamol gây tình trạng bạch cầu trung tính giảm, tụt tiểu cầu hoặc giảm toàn bộ huyết cầu. 

Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu, thiếu máu, bệnh thận, độc tính  thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: Quá mẫn

Các phản ứng phụ nghiêm trọng trên da cũng được báo cáo, bao gồm: hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc da (TEN), hội chứng lyell, ban ngoại đa mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). 

6 Tương tác

Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống động của coumarin và dẫn chất indandion.

Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt 

Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, làm tăng chuyển hóa paracetamol thành những chất độc hại cho gan

Phối hợp với Isoniazid cũng gây tăng độc tính ở gan

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Thận trọng

Paracetamol tương đối không độc khi được dùng theo đúng liều điều trị được chỉ định. Các phản ứng dị ứng trên da như ban dát sần, ngứa và mày đay; quá mẫn bao gồm phù thanh quản, phù mạch, phản vệ hiếm khi được ghi nhận trên lâm sàng

Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin): gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, do đó dẫn đến tăng nguy cơ gây độc trên gan của acetaminophen 

Điều trị bằng paracetamol phải thận trọng ở người bệnh có thiếu máu trước đó dochứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ methemoglobin trong máu có thể đã đạt mức nguy hiểm

Rượu và đồ uống có cồn khác có thể là nguyên nhân làm tăng độc tính tại gan của paracetamol, hoặc hạn chế uống rượu bia trong quá trình điều trị.

Thận trọng khi dùng thuốc với người suy giảm chức năng gan hoặc thận. 

Người bệnh cần được cảnh báo trước về nguy cơ và các dấu hiệu dị ứng da nghiêm trọng như: hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). 

7.2 Lưu ý khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú 

Phụ nữ mang thai: chỉ sử dụng paracetamol cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.  

Phụ nữ cho con bú: các nghiên cứu về hiệu quả và ảnh hường của paracetamol trên phụ nữ cho con bú nhìn chung chưa có báo cáo nào cho  thấy thuốc có tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ. Tuy nhiên vẫn cần thận trong khi dùng thuốc cho đối tượng này

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc 

Thuốc có thể gây hạ huyết áp vì vậy cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

7.4 Bảo quản 

Nơi khô,mát (dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng trực tiếp, 

7.5 Xử trí quá liều 

Triệu chứng quá liều: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, methemoglobin - máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. 

Xử trí

  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol.

  • Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

  • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl.

  • Phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol.

  • Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.

  • Ngoài ra có thể dùng than hoạt hoặc chất tẩy muối vì chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol

8 Sản phẩm thay thế

Thuốc Cadigesic 650mg với hàm lượng và thành phần tương tự như Amvifeta 1g/100ml: paracetamol 650mg, được bào chế ở dạng viên nén bao phim, hộp 10 vỉ x 10 viên do Công ty cổ phần Dược phẩm Cần Giờ sản xuất, US-USA pharma là đơn vị đăng ký và chịu trách nhiệm lưu hành.

Thuốc Paracetamol 650mg Mediplantex là thuốc được hãng Dược phẩm Mediplantex sản xuất và phân phối trên toàn quốc, thường được kê đơn cho các trường hợp đau và sốt mức độ từ nhẹ đến vừa hiệu quả, mỗi hộp 10 vỉ x 10 viên có giả là 120000 đồng. Mediplantex là 1 trong những công ty sản xuất dược phẩm hàng đầu về uy tín và chất lượng tại Việt Nam. 

9 Nhà sản xuất

SĐK: VD-31574-19

Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Am Vi

Đóng gói: Hộp 1 túi ,10 túi x 100ml

10 Amvifeta 1g/100ml là thuốc gì?

10.1 Dược lực học

Paracetamol là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, với tác dụng giảm đau và hạ sốt,  tác dụng chủ yếu tới trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, quá trình tỏa nhiệt tăng do giãn mạch, lưu lượng máu ngoại biên tăng

Ở liều điều trị, thuốc ít tác động tới hoạt động của hệ tim mạch và hô hấp, không làm mất cân bằng acid - base, cũng như không kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng các thuốc salicylat do paracetamol không hoạt động trên COX toàn thân, chỉ tác động đến COX prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Thuốc không gây mất tiểu cầu hoặc kéo dài thời gian chảy máu. 

Paracetamol làm hạ thân nhiệt khi sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Quá liều Paracetamol dẫn đến tăng tổng hợp chất chuyển hóa N-acetyl-benzoquinoimin, nguyên nhân gây nhiễm độc nặng cho tế bào gan

10.2 Dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch paracetamol đơn liều, dược động học của thuốc tỷ lệ thuận với liều dùng, nồng độ đỉnh paracetamol đạt được sau 15 phút truyền tĩnh mạch, cao hơn 70% so với nồng độ đỉnh đạt được khi sử dụng đường uống, Tuy nhiên, giá trị AUC của paracetamol thu được tương tự khi sử dụng đường tĩnh mạch hoặc đường uống. 

Paracetamol phân bố rộng và đồng đều ở hầu hết các mô và hệ cơ quan trong cơ thể và có tỷ lệ liên kết protein trong huyết tương là khoảng 25%. 

Quá trình chuyển hóa thuốc diễu ra phần lớn ở gan và  được bài tiết thông qua nước tiểu ở dạng các liên hợp với acid glucuronic. 

Thời gian bán thải của Paracetamol là khoảng 1,25 - 3 giờ, dài hơn khi ở liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có tổn thương gan. 

11 Thuốc Amvifeta 1g/100ml giá bao nhiêu?

Thuốc Amvifeta Amvipharm hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá thuốc Amvifeta 1g/100ml có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

12 Thuốc Amvifeta 1g/100ml mua ở đâu?

Thuốc Amvifeta 1g/100ml mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

13 Ưu điểm

  • Amvifeta 1g/100ml với thành phần chính là paracetamol (Acetaminophen), được cung cấp dưới dạng kê đơn hoặc không kê đơn, đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc kháng viêm/ dị ứng khác, là hoạt chất được sử dùng nhiều nhất với tác dụng hạ sốt đồng thời giảm nhanh các cơn đau nhức mức độ nhẹ đến vừa

  • Paracetamol là thuốc giảm đau được sử dụng phổ biến cho các cơn đau đau cấp và mạn tính, được kê đơn cho những bệnh nhân chống chỉ định dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID), chẳng hạn như những người bị loét dạ dày và hen phế quản, được chấp thuận sử dụng và an toàn đối với phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em [1].

  • Nhìn chung paracetamol tương đối an toàn và không gây độc tính khi ở liều trị liệu thông thường, tác dụng phụ hiếm khi xảy ra, phần lớn là triệu chứng liên quan đến tiêu hóa hoặc dị ứng ngoài da xuất hiện khi khởi đầu trị liệu

  • Dạng tiêm truyền với hàm lượng cao phù hợp với các chỉ định cần tác dụng giảm đau nhanh trong các cơn đau mức độ trung bình 

14 Nhược điểm

  • Paracetamol hay Acetaminophen là nguyên nhân hàng đầu gây suy gan cấp tính ở các nước châu Âu và gần 50% trong số đó là kết quả của việc tự ý dùng thuốc và dùng thuốc sai cách [2].

  • Amvifeta có thế gây ra tình trạng dị ứng da hoặc rối loạn tiêu hóa. 


Tổng 1 hình ảnh

amvifeta 1 T8440
amvifeta 1 T8440

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả: Nobuko Ohashi và Tatsuro Kohno (Ngày đăng: 30 tháng 11 năm 2020). Analgesic Effect of Acetaminophen: A Review of Known and Novel Mechanisms of Action, Frontiers in Pharmacology. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2024
  2. ^ Tác giả Anita Aminoshariae DDS và cộng sự  (Ngày đăng: năm 2015). Acetaminophen: Old Drug, New Issues, Journal of Endodontics. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2024
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Mình cần tư vấn thêm về thuốc ạ

    Bởi: Lan vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Amvifeta 1g/100ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Amvifeta 1g/100ml
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thông tin hữu ích

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Cenpadol 150mg
Cenpadol 150mg
Liên hệ
Sacendol 250
Sacendol 250
Liên hệ
Sacendol 150
Sacendol 150
Liên hệ
Sacendol E
Sacendol E
Liên hệ
Acemol 500mg
Acemol 500mg
Liên hệ
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

hotline
0868 552 633
0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
1900 888 633