Ampril HL 2.5/12.5mg Tablets
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Krka, KRKA, d. d., Novo mesto |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd |
| Số đăng ký | 383110053826 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Ramipril |
| Tá dược | Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Slovenia |
| Mã sản phẩm | tq1612 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Ampril HL: Ramipril 2,5 mg và Hydrochlorothiazide 12,5 mg.
Thành phần tá dược: Hypromellose 6cP, microcrystalline cellulose, pregelatinised starch, sodium stearyl fumarate.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Ampril HL 2.5/12.5mg Tablets
2.1 Tác dụng
Thuốc kết hợp giữa chất ức chế men chuyển angiotensin (Ramipril) và thuốc lợi tiểu thiazide (Hydrochlorothiazide) giúp hạ huyết áp hiệu quả.

2.2 Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân không kiểm soát đầy đủ huyết áp khi điều trị đơn độc bằng ramipril hoặc hydrochlorothiazide.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Heraace 2,5mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Ampril HL 2.5/12.5mg Tablets
3.1 Liều dùng
- Người lớn: Bắt đầu với liều thấp nhất hiện có, chỉnh liều dần theo huyết áp mục tiêu. Liều tối đa mỗi ngày là 10 mg ramipril và 25 mg hydrochlorothiazide.
- Đang dùng thuốc lợi tiểu: Xem xét giảm hoặc ngừng thuốc lợi tiểu trước khi dùng. Nếu không thể ngừng, khởi đầu với ramipril 1,25 mg đơn trị liệu, sau đó chuyển sang liều ban đầu không quá 2,5 mg ramipril/12,5 mg hydrochlorothiazide mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định khi Độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút. Với độ thanh thải từ 30 đến 60 ml/phút, dùng liều kết hợp thấp nhất sau đơn trị liệu ramipril; liều tối đa là 5 mg ramipril và 25 mg hydrochlorothiazide mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy gan: Suy gan nhẹ đến vừa dùng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ, liều tối đa mỗi ngày là 2,5 mg ramipril và 12,5 mg hydrochlorothiazide. Chống chỉ định với suy gan nặng.
- Người cao tuổi: Bắt đầu với liều thấp hơn và tăng liều từ từ.
- Trẻ em: Không sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên với nước, không được nhai hoặc nghiền nát. Uống một lần mỗi ngày vào cùng thời điểm (thường vào buổi sáng), có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với ramipril, hydrochlorothiazide, thuốc ức chế ACE khác, dẫn xuất sulfonamide hoặc bất kỳ tá dược nào.
Tiền sử phù mạch do di truyền, tự phát hoặc do dùng thuốc ức chế ACE/đối kháng thụ thể angiotensin II.
Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến tiếp xúc máu với các bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở một bên thận duy nhất còn hoạt động.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Phụ nữ đang cho con bú.
Suy thận nghiêm trọng với độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút.
Rối loạn điện giải liên quan đến lâm sàng có thể trở nên xấu hơn sau khi điều trị.
Suy giảm chức năng gan nghiêm trọng hoặc bệnh não gan.
Phối hợp với chế phẩm chứa aliskiren ở người đái tháo đường hoặc suy thận (GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m2).
Phối hợp với sacubitril/valsartan; không bắt đầu dùng thuốc sớm hơn 36 giờ sau liều sacubitril/valsartan cuối cùng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ramipril-AC 10 mg Tablets điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Da và mô dưới da: Phù mạch; viêm da vảy nến, tăng tiết mồ hôi, phát ban dát sẩn ngứa, rụng tóc từng mảng; hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng.
Ung thư: Ung thư da không hắc tố (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào vảy).
Hô hấp: Ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở, nghẹt mũi, co thắt phế quản, viêm phế nang dị ứng, phù phổi.
Tiêu hóa: Viêm Đường tiêu hóa, rối loạn tiêu hóa, đau bụng trên, khó tiêu, viêm dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, viêm tụy, phù ruột non.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, giảm dung nạp Glucose, tăng acid uric máu, trầm trọng bệnh gút, tăng cholesterol và triglycerid máu, hạ Kali máu, tăng kali máu, hạ natri máu, giảm magnesi máu, tăng calci máu.
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, dị cảm, rối loạn thăng bằng, cảm giác nóng rát, rối loạn vị giác, mất vị giác, thiếu máu não thoáng qua hoặc đột quỵ.
Tâm thần: Chán nản, thờ ơ, lo lắng, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, bối rối, bồn chồn.
Tim mạch: Thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đánh trống ngực, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, nhồi máu cơ tim, huyết khối mạch máu.
Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, tăng lượng nước tiểu, tăng ure máu, tăng creatinine máu, viêm thận kẽ.
Gan mật: Viêm gan ứ mật hoặc ly giải tế bào, tăng men gan, tăng bilirubin, viêm túi mật, suy gan cấp.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm hồng cầu, giảm huyết sắc tố, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, suy tủy xương, mất bạch cầu hạt.
Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ, viêm kết mạc, chứng nhìn màu vàng, tăng nhãn áp góc đóng cấp tính.
Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, co thắt cơ, yếu cơ, cứng khớp.
Hệ sinh sản: Cương dương thoáng qua, bất lực, giảm ham muốn tình dục, nữ hóa tuyến vú ở nam.
Miễn dịch: Phản ứng phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân.
Toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, sốt.
6 Tương tác
Chống chỉ định phối hợp với sacubitril/valsartan vì làm tăng nguy cơ phù mạch.
Chống chỉ định với điều trị ngoài cơ thể dẫn đến tiếp xúc máu bề mặt điện tích âm.
Chống chỉ định phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali, Heparin, Tacrolimus, ciclosporin: Tăng nguy cơ tăng kali máu.
Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole): Tăng nguy cơ tăng kali máu.
Thuốc hạ huyết áp khác, nitrates, chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, Baclofen, Alfuzosin, Doxazosin, Prazosin, tamsulosin, Terazosin, rượu: Làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Thuốc cường giao cảm (epinephrine): Giảm tác dụng hạ huyết áp của ramipril.
Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamide, cytostatics: Tăng nguy cơ biến đổi công thức máu.
Muối lithium: Giảm bài tiết lithium gây tăng độc tính.
Thuốc chống đái tháo đường và insulin: Nguy cơ hạ đường huyết hoặc giảm hiệu quả kiểm soát đường huyết do thiazide.
NSAID và acid acetylsalicylic: Giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng kali máu.
Thuốc chống đông máu đường uống: Hydrochlorothiazide làm giảm hiệu quả chống đông.
Corticosteroid, ACTH, Amphotericin B, carbenoxolone, Cam Thảo, thuốc nhuận tràng kéo dài: Tăng nguy cơ hạ kali máu.
Digoxin và thuốc kéo dài khoảng QT: Tăng độc tính loạn nhịp do hạ kali máu hoặc giảm magnesi máu.
Methyldopa: Có thể gây thiếu máu tan máu.
Colestyramine và chất trao đổi ion: Giảm hấp thu hydrochlorothiazide.
Thuốc giãn cơ loại curare: Tăng cường hoặc kéo dài tác dụng giãn cơ.
Muối calci và thuốc làm tăng calci huyết: Tăng nồng độ calci máu.
Carbamazepine: Tăng nguy cơ hạ natri máu.
Thuốc cản quang chứa iod: Tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước do thuốc lợi tiểu.
Penicillin: Hydrochlorothiazide làm giảm bài tiết penicillin.
Quinine: Hydrochlorothiazide làm giảm bài tiết Quinine.
Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus) hoặc Vildagliptin, racecadotril: Tăng nguy cơ phù mạch.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp quá mức (hệ RAAS hoạt hóa mạnh, mất nước, mất muối, suy tim) cần được theo dõi y tế chặt chẽ khi bắt đầu dùng hoặc tăng liều.
- Ngừng thuốc 1 ngày trước khi tiến hành phẫu thuật.
- Cần kiểm tra chức năng thận trước và trong suốt quá trình điều trị.
- Kiểm tra định kỳ nồng độ điện giải trong máu: kali, natri, calci, magnesi.
- Ngừng dùng thuốc ngay lập tức và cấp cứu y tế nếu xảy ra phù mạch hoặc phù mạch đường ruột.
- Theo dõi số lượng tế bào bạch cầu, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc có bệnh lý mô liên kết tự miễn.
- Ngừng hydrochlorothiazide càng nhanh càng tốt nếu xuất hiện triệu chứng cận thị cấp tính hoặc tăng nhãn áp góc đóng cấp tính.
- Hydrochlorothiazide làm tăng nguy cơ ung thư da không hắc tố; bệnh nhân nên kiểm tra da thường xuyên và hạn chế tiếp xúc ánh sáng mặt trời/tia UV.
- Hydrochlorothiazide có thể gây kết quả dương tính trong xét nghiệm chống doping ở vận động viên.
- Thuốc có thể gây chóng mặt ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc; không lái xe trong vài giờ đầu sau khi bắt đầu dùng hoặc tăng liều.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định tuyệt đối trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối do gây độc nặng cho thận và sự phát triển của thai nhi cũng như trẻ sơ sinh.
- Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng. Ramipril và hydrochlorothiazide đều bài tiết vào sữa mẹ và hydrochlorothiazide ức chế tiết sữa.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Giãn mạch ngoại vi quá mức gây hạ huyết áp rõ rệt, sốc, chậm nhịp tim, rối loạn điện giải, suy thận, hôn mê, co giật hoặc giảm bài tiết nước tiểu.
- Xử trí: Theo dõi sát, điều trị nâng đỡ và triệu chứng. Tiến hành rửa dạ dày và sử dụng chất hấp phụ. Dùng thuốc chủ vận adrenergic alpha 1 hoặc angiotensin II để hồi phục huyết động. Thẩm tách máu loại bỏ ramiprilat rất ít.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Ampril HL 2.5/12.5mg Tablets hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Ramvasc 5mg của Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm chứa thành phần Ramipril và Hydrochlorothiazide được chỉ định để điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân không kiểm soát tốt bằng phác đồ đơn trị liệu.
Sản phẩm Ramipril cap Dwp 5mg do Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar sản xuất, chứa Ramipril và Hydrochlorothiazide được sử dụng trong các trường hợp cần phối hợp thuốc ức chế men chuyển với thuốc lợi tiểu để kiểm soát huyết áp tối ưu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ramiprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính của ramipril, ức chế enzyme dipeptidylcarboxypeptidase I (men chuyển angiotensin II). Quá trình này ức chế chuyển angiotensin I thành angiotensin II và giảm phân hủy chất giãn mạch bradykinin. Sự suy giảm nồng độ angiotensin II và tích tụ bradykinin dẫn đến giãn cơ trơn mạch máu và giảm tiết aldosterone. Thuốc làm giảm đáng kể sức cản ngoại vi mà không làm thay đổi nhịp tim hay lưu lượng lọc cầu thận.
Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu thiazide tác động ức chế tái hấp thu natri và clo tại ống lượn xa của cầu thận. Tác động này làm tăng bài niệu nước cùng ion natri, clo, kali, magnesi và giảm bài tiết acid uric. Sự kết hợp hai hoạt chất giúp hiệp đồng hạ áp hiệu quả hơn và hạn chế mất kali do lợi tiểu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, ramipril hấp thu nhanh với nồng độ đỉnh đạt được sau 1 giờ. Sinh khả dụng của chất chuyển hóa ramiprilat đạt khoảng 45% và nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau 2 đến 4 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu thuốc. Hydrochlorothiazide hấp thu khoảng 70% qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1,5 đến 5 giờ.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của ramipril khoảng 73%, của ramiprilat khoảng 56% và của hydrochlorothiazide khoảng 40%.
9.2.3 Chuyển hóa
Ramipril được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan thành chất có hoạt tính ramiprilat cùng các chất không hoạt tính như diketopiperazine ester, acid diketopiperazine và dạng glucuronide. Hydrochlorothiazide chuyển hóa ở gan không đáng kể.
9.2.4 Thải trừ
Các chất chuyển hóa của ramipril bài tiết chủ yếu qua thận với thời gian bán thải hiệu quả của ramiprilat từ 13 đến 17 giờ ở mức liều 5 đến 10 mg. Hydrochlorothiazide được bài tiết qua thận chủ yếu ở dạng không đổi (trên 95%) với thời gian bán thải từ 5 đến 6 giờ.
10 Thuốc Ampril HL 2.5/12.5mg Tablets giá bao nhiêu?
Thuốc Ampril HL 2.5/12.5mg Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ampril HL 2.5/12.5mg Tablets mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Ampril HL 2.5/12.5mg Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai cơ chế hiệp đồng giúp kiểm soát huyết áp bền vững suốt 24 giờ chỉ với một lần uống mỗi ngày.
- Ramipril hỗ trợ làm giảm nguy cơ hạ kali máu thường gặp do dùng lợi tiểu thiazide đơn độc.
- Dạng viên nén phân liều sẵn tiện lợi, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn khi hấp thu.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định tuyệt đối trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú.
- Vẫn tồn tại nguy cơ gặp tác dụng phụ điển hình như ho khan kéo dài và tụt huyết áp tư thế.
- Sử dụng lâu dài hydrochlorothiazide có thể gây rối loạn điện giải và tăng nguy cơ ung thư da không hắc tố.
Tổng 3 hình ảnh




