Amnatpro 5/1.25 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Reliv Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Reliv |
| Số đăng ký | 893110072125 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Indapamide, Perindopril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sans4444 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Amnatpro 5/1.25 mg chứa:
- Perindopril Arginine 5 mg
- Indapamide 1,25 mg
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Amnatpro 5/1.25 mg
Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn có huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ khi dùng đơn trị liệu bằng perindopril. [1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg - Hạ huyết áp hiệu quả

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Amnatpro 5/1.25 mg
3.1 Liều dùng
Người lớn: Uống 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
Người cao tuổi: Khởi trị sau khi xem xét đáp ứng huyết áp và chức năng thận.
Suy thận: Chống chỉ định khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút. Với độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút, cần bắt đầu bằng liều phù hợp của từng thành phần riêng biệt. Nếu độ thanh thải creatinin trên 60 ml/phút, không cần chỉnh liều.
Suy gan: Chống chỉ định khi suy gan nặng. Suy gan mức độ vừa không cần chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Không nên sử dụng do tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
3.2 Cách dùng
Thuốc Amnatpro 5/1.25 mg được dùng bằng đường uống, tốt nhất nên sử dụng vào buổi sáng trước khi ăn.
4 Chống chỉ định
4.1 Liên quan đến perindopril
Quá mẫn với perindopril hoặc thuốc ức chế men chuyển khác.
Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, hoặc phù mạch di truyền/vô căn.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
Dùng đồng thời thuốc chứa aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có GFR dưới 60 ml/phút/1,73 m².
Dùng đồng thời sacubitril/valsartan.
Điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên nặng hoặc hẹp động mạch cấp máu cho thận duy nhất còn hoạt động.
4.2 Liên quan đến indapamide
Quá mẫn với indapamide hoặc sulfonamid khác.
Suy thận nặng, độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
Bệnh não do gan hoặc suy gan nặng.
Hạ Kali máu.
Dùng phối hợp với thuốc không chống loạn nhịp có thể gây xoắn đỉnh.
Đang cho con bú.
4.3 Liên quan đến thuốc phối hợp
Quá mẫn với bất kỳ tá dược nào.
Người bệnh cần thẩm phân.
Người bệnh suy tim mất bù chưa được điều trị.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Triplixam 5mg/1.25mg/10mg điều trị huyết áp cao hiệu quả
5 Tác dụng phụ
Perindopril: chóng mặt, đau đầu, dị cảm, rối loạn vị giác, suy giảm thị lực, ù tai, ho, khó thở, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, ăn không tiêu, buồn nôn, nôn, ngứa ngáy, phát ban, chuột rút, suy nhược…
Indapamide: quá mẫn, biểu hiện chủ yếu trên da ở người có cơ địa dị ứng hoặc hen suyễn…
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Amnatpro 5/1.25 mg.
6 Tương tác
6.1 Không nên sử dụng kết hợp
Lithium: Có thể làm tăng nồng độ và độc tính lithium. Không khuyến cáo phối hợp; nếu cần dùng cùng, theo dõi nồng độ lithium.
Aliskiren: Chống chỉ định ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận; không khuyến cáo ở các trường hợp khác.
Thuốc ức chế men chuyển phối hợp thuốc ức chế thụ thể angiotensin II: Không khuyến cáo, đặc biệt ở người bệnh thận do đái tháo đường.
Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định do nguy cơ phù mạch. Cần cách nhau ít nhất 36 giờ khi chuyển đổi với perindopril.
Estramustine, co-trimoxazole, thuốc lợi tiểu giữ kali và muối kali: Không khuyến cáo phối hợp với perindopril do nguy cơ phù mạch hoặc tăng kali máu.
Điều trị ngoài cơ thể làm máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm: Chống chỉ định do nguy cơ phản ứng dạng phản vệ nặng.
6.2 Sử dụng kết hợp cần thận trọng đặc biệt
Baclofen: Tăng tác dụng hạ huyết áp. Theo dõi huyết áp, điều chỉnh liều thuốc hạ huyết áp nếu cần.
NSAID, kể cả Aspirin trên 3 g/ngày: Có thể giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, suy thận cấp, tăng kali máu. Đảm bảo đủ nước và theo dõi chức năng thận.
Thuốc chống đái tháo đường: Có thể tăng nguy cơ hạ đường huyết, nhất là trong những tuần đầu phối hợp và ở người suy thận.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Có thể gây tụt huyết áp quá mức khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển.
Eplerenone, spironolactone: Có thể tăng kali máu nghiêm trọng. Cần kiểm tra và theo dõi kali, creatinin.
Racecadotril, thuốc ức chế mTOR: Có thể tăng nguy cơ phù mạch.
Thuốc gây xoắn đỉnh, thuốc hạ kali và digitalis: Indapamide có thể làm tăng nguy cơ do hạ kali máu. Theo dõi kali và điện tâm đồ.
Allopurinol: Dùng cùng indapamide có thể tăng phản ứng quá mẫn.
6.3 Sử dụng kết hợp cần thận trọng trong một phần
Thuốc chống trầm cảm ba vòng giống imipramine, thuốc an thần, thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch: Có thể tăng tác dụng hạ huyết áp hoặc nguy cơ tụt huyết áp tư thế.
Allopurinol, thuốc ức chế tế bào hoặc miễn dịch, corticosteroid toàn thân, procainamide: Có thể tăng nguy cơ giảm bạch cầu khi dùng cùng perindopril.
Thuốc mê: Một số thuốc có thể tăng tác dụng hạ huyết áp.
Gliptin: Có thể tăng nguy cơ phù mạch. Thuốc giống giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc tiêm chứa vàng: Hiếm khi gây phản ứng nitritoid.
Thuốc lợi tiểu giữ kali: Có thể gây hạ hoặc tăng kali máu; theo dõi kali và điện tâm đồ.
Metformin: Suy giảm chức năng thận có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
Chất cản quang chứa iod: Mất nước có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp. Cần bù nước trước khi dùng.
Muối calci: Có thể làm tăng nồng độ calci.
Ciclosporin, tacrolimus: Có thể làm tăng creatinin.
Corticosteroid hoặc Tetracosactide toàn thân: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi phối hợp Amnatpro 5/1.25 mg với các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone. Nếu phối hợp, cần giám sát chuyên khoa và theo dõi chức năng thận, điện giải, huyết áp.
Người dùng Amnatpro 5/1.25 mg có bệnh mạch máu Collagen, đang điều trị ức chế miễn dịch, Allopurinol hoặc procainamide cần được theo dõi số lượng bạch cầu và chú ý các dấu hiệu nhiễm trùng.
Người bị hẹp động mạch thận có nguy cơ tụt huyết áp và suy thận.
Phù mạch có thể xảy ra trong quá trình điều trị bằng Amnatpro 5/1.25 mg. Phù ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường thở và đe dọa tính mạng.
Cần lưu ý nguy cơ phản ứng dạng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm nọc côn trùng hoặc gạn tách LDL.
Người cần thẩm tách có thể gặp phản ứng dạng phản vệ khi dùng thuốc cùng một số màng lọc có tính thấm cao.
Người mắc chứng tăng aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp tác động qua ức chế hệ renin-angiotensin, do đó không khuyến khích dùng Amnatpro 5/1.25 mg.
Người cao tuổi cần được đánh giá đáp ứng huyết áp và chức năng thận trước khi bắt đầu dùng Amnatpro 5/1.25 mg.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc ức chế men chuyển chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ, trong thời kỳ cho con bú. Khuyến cáo không dùng 3 tháng đầu.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều Amnatpro 5/1.25 mg có thể gây tụt huyết áp, buồn nôn, nôn, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ,...
Nếu tụt huyết áp rõ, đặt người bệnh nằm ngửa, đầu thấp và cân nhắc truyền Dung dịch muối đẳng trương. Perindoprilat có thể được thẩm tách.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Amnatpro 5/1.25 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Apiperin Ex 5/ 1,25 mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp ở người lớn, với hoạt chất chính Perindopril Arginine 5 mg và Indapamide 1,25 mg. Thuốc được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược Apimed.
- Thuốc Venlormid 5/1,25 mg được chỉ định điều trị tăng huyết áp ở người lớn, với hoạt chất chính Perindopril Arginine 5 mg và Indapamide 1,25 mg. Thuốc được sản xuất và đăng ký bởi Công ty TNHH Hasan - Dermapharm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: C09BA04
Nhóm dược lý: Thuốc hạ huyết áp phối hợp perindopril và thuốc lợi tiểu.
Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Thuốc làm giảm hình thành angiotensin II và giảm tiết aldosterone, từ đó làm giảm sức cản mạch ngoại biên. Perindopril tác dụng thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat.
Indapamide là dẫn chất sulfonamid có nhân indole, liên quan về dược lý với thuốc lợi tiểu thiazide. Thuốc ức chế tái hấp thu natri ở đoạn pha loãng vỏ thận, làm tăng bài tiết natri và clorua qua nước tiểu, đồng thời tăng bài tiết kali và magnesi ở mức độ thấp hơn.
Hai thành phần tạo tác dụng hiệp lực hạ huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp của phối hợp kéo dài 24 giờ và không ghi nhận hiện tượng hồi ứng khi ngừng thuốc.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Phối hợp perindopril và indapamide không làm thay đổi đặc tính dược động học so với khi dùng từng chất riêng.
Perindopril được hấp thu nhanh qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ. Thức ăn làm giảm chuyển đổi thành perindoprilat và giảm Sinh khả dụng.
Indapamide được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 giờ sau khi uống.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố của perindoprilat không gắn kết khoảng 0,2 l/kg. Khoảng 20% perindoprilat gắn với protein huyết tương, chủ yếu là men chuyển angiotensin.
Indapamide gắn với protein huyết tương khoảng 79%.
9.2.3 Chuyển hóa
Perindopril là tiền chất. Khoảng 27% liều vào máu dưới dạng perindoprilat có hoạt tính. Ngoài perindoprilat, thuốc tạo ra 5 chất chuyển hóa không có hoạt tính.
Indapamide được thải trừ dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính. Chưa có thông tin được cung cấp về các bước chuyển hóa cụ thể.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải trong huyết tương của perindopril khoảng 1 giờ. Perindoprilat được đào thải qua nước tiểu, có thời gian bán thải cuối cùng của phần không gắn kết khoảng 17 giờ và đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày. Sự đào thải giảm ở người cao tuổi và người suy tim hoặc suy thận.
Độ thanh thải perindoprilat khi thẩm tách là 70 ml/phút.
Ở người xơ gan, độ thanh thải qua gan của perindopril giảm một nửa, nhưng lượng perindoprilat hình thành không giảm.
Thời gian bán thải của indapamide là 14-24 giờ, trung bình 18 giờ. Thuốc không tích lũy khi dùng lặp lại. Khoảng 70% liều được thải qua nước tiểu và 22% qua phân dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
Dược động học indapamide không thay đổi ở người suy thận.
10 Thuốc Amnatpro 5/1.25 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Amnatpro 5/1.25 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Amnatpro 5/1.25 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Amnatpro 5/1.25 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Amnatpro 5/1.25 mg phối hợp perindopril arginine và indapamide với cơ chế hạ huyết áp bổ trợ lẫn nhau, phù hợp cho người trưởng thành chưa kiểm soát huyết áp đầy đủ bằng perindopril đơn trị liệu.
- Được dùng một lần mỗi ngày và có tác dụng hạ huyết áp kéo dài trong 24 giờ, thuận lợi cho việc duy trì kiểm soát huyết áp trong sinh hoạt hằng ngày.
13 Nhược điểm
- Có thể gây ho khan, chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp..
- Nhiều tương tác không khuyến cáo, nhiều chống chỉ định.
Tổng 21 hình ảnh






















