Aminres
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Trường Thọ Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Số đăng ký | 893110260525 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao đường |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | DL-Methionine, Glycin (Acid Aminoacetic), Glycyrrhizin (acid glycyrrhizinic) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Đường (Đường kính, Đường trắng), Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , Gelatin , Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1813 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Aminres bao gồm:
- Glycine hàm lượng 25mg.
- Ammonium glycyrrhizinate hàm lượng 35mg (tương ứng 25mg Glycyrrhizic acid).
- DL-Methionin hàm lượng 25mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao đường.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aminres
Chỉ định Aminres trong bệnh viêm da hoặc eczema, viêm miệng, ngứa sẩn ở trẻ em và rụng tóc từng mảng.[1]
Ngoài ra còn cải thiện tình trạng chức năng gan rối loạn ở bệnh gan mạn.

==>> Đọc thêm: Thuốc Thibitamex – Bổ sung vitamin B1, B6, B12 cho người thiếu hụt vitamin nhóm B
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Aminres
3.1 Liều dùng
Người lớn: Dùng 3 lần mỗi ngày, khoảng 2 tới 3 viên mỗi lần.
Trẻ em: 3 lần mỗi ngày, 1 viên mỗi lần. Chưa có chỉ dẫn điều chỉnh liều theo cân nặng và tuổi tác. Nên cẩn trọng nếu dùng ở trẻ, thuốc chỉ phù hợp dùng ở bé nuốt được nguyên vẹn viên nén.
Trường hợp đặc biệt: Thận trọng nếu dùng ở người lớn tuổi và giám sát tình trạng người bệnh.
Chưa có chỉ dẫn chỉnh liều ở người suy thận và gan, do đó nên thận trọng. Không nên dùng nếu người bệnh có xơ gan giai đoạn cuối.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc Aminres sau ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với thành phần ở Aminres.
Người xơ gan giai đoạn cuối có xu hướng gia tăng lượng ammonium ở huyết thanh.
Người bị cường aldosteron, hạ Kali huyết và bệnh cơ.
5 Tác dụng phụ
Phản ứng phụ trầm trọng: Tăng aldosteron giải, tiêu cơ vân.
Bất lợi khác: Tăng huyết áp, nhức đầu, giảm kali huyết thanh và đau bụng.
6 Tương tác
Thuốc lợi tiểu thiazid, lợi tiểu quai và thuốc lợi niệu để chữa tăng huyết áp tương tự có thể khiến gia tăng tác động bài tiết kali của acid glycyrrhizic, từ đó làm giảm lượng kali huyết thanh. Nên giám sát kỹ nồng độ kali tại huyết thanh.
Moxifloxacin HCl: Dùng với acid glycyrrhizic có nguy cơ gây nhịp nhanh thất và kéo dài khoảng QT.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Dựa trên kinh nghiệm lâm sàng, tỷ lệ gặp bất lợi như tụt kali huyết có xu hướng cao ở trên người lớn tuổi. Thận trọng và giám sát tình trạng người bệnh.
Thận trọng khi dùng cùng sản phẩm khác cũng có glycyrrhizic acid do có thể dẫn tới chứng aldosteron giải.
Không nên dùng Aminres nếu trong trường hợp hấp thu glucose-galactose kém, không dung nạp galactose hoặc là thiếu lactase.
Ngoài ra trong viên có sucrose, cũng không nên dùng Aminres khi mà kém hấp thu glucose-galactose, có tình trạng bất dung nạp Fructose hoặc là thiếu sucrase-isomaltase.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ nên dùng Aminres ở những bà mẹ này khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa phát hiện ra ảnh hưởng của Aminres với khả năng vận hành xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Chưa có dữ liệu, không dùng thuốc Aminres quá chỉ định.
7.5 Bảo quản
Để Aminres ở điều kiện khô thoáng, dưới 30 độ C.
Tránh ẩm ướt, ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Compound Glycyrrhizin Injection chỉ định trong suy gan, viêm gan mãn tính
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Aminres hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Vadila sản xuất bởi Usarichpharm được dùng ở bệnh viêm gan mạn tính. Dược chất của viên gồm Glycine, Ammonium glycyrrhizinat và DL-methionin ở hàm lượng 25mg, 35mg và 25mg.
Boganaz của Dược phẩm Hà Nội có chứa 25mg Acid glycyrrhizic, 25mg DL-Methionin và 25mg Glycin. Sản phẩm dùng ở viêm da, viêm gan mạn, eczema,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
9.1.1 Glycyrrhizic acid
Kháng viêm:
- Chống dị ứng: Thuốc có thể chống dị ứng. Ngược với tác động của cortison, Glycyrrhizic acid thúc đẩy phản ứng ức chế căng thẳng, làm teo tuyến ức và gây ức chế mô hạt, tuy nhiên nó lại không ảnh hưởng tới hiệu quả chống tiết dịch.
- Ức chế enzym chuyển hóa acid arachidonic: Thuốc gắn kết trực tiếp với lipoxygenase và phospholipase A2. Acid glycyrrhizic còn ức chế chọn lọc việc phosphoryl hóa và ức chế việc hoạt hóa những enzym này.
Điều hòa miễn dịch: Ở thử nghiệm in vitro, Glycyrrhizic acid có những tác động sau:
- Hoạt hóa tế bào NK.
- Điều chỉnh việc hoạt hóa tế bào T.
- Gia tăng biệt hóa lympho T ngoài tuyến ức.
- Cảm ứng interferon-γ.
Tăng sinh tế bào gan: Ở thí nghiệm in vitro nuôi cấy tế bào gan chuột, Glycyrrhetinic acid và Glycyrrhizic acid có khả năng thúc đẩy tế bào gan tăng sinh.
Ức chế sự tổn thương tế bào gan: Ở in vitro nuôi cấy tế bào gan chuột, Acid glycyrrhizic có thể gây ức chế sự thương tổn tế bào gan gây nên bởi carbon tetraclorid.
Ức chế hay bất hoạt sự phát triển của virus: Đánh giá ở chuột nhiễm virus viêm gan, việc dùng Glycyrrhizic acid có thể kéo dài tuổi thọ. Thử nghiệm ở thỏ nhiễm virus đậu mùa, thuốc ức chế sự phát triển của virus. Ở những thử nghiệm in vitro khác, Glycyrrhizic acid ức chế việc tăng sinh, đồng thời gây bất hoạt herpes virus.
9.1.2 Glycine và DL-Methionine
Đã ghi nhận khăng ức chế sự giảm lượng nước tiểu và bài tiết natri của DL-Methionine và Glycine sau khi cho chuột uống Acid glycyrrhizic.
9.2 Dược động học
Sau khi người trưởng thành khỏe mạnh uống 4 viên thuốc, lượng Acid glycyrrhizic ở máu nằm trong phạm vi sai số phân tích, không xác định được. Glycyrrhetinic Acid (sản phẩm thủy phân của Glycyrrhizic acid) có 2 đỉnh nồng độ, đỉnh đầu có sau 1-4 tiếng, đỉnh thứ 2 có sau 10-24 tiếng.
Ở người lớn khỏe mạnh, hầu như không thấy có Glycyrrhizic acid và Glycyrrhetinic acid trong nước tiểu sau 10 tiếng uống thuốc.
10 Thuốc Aminres giá bao nhiêu?
Thuốc Aminres chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Aminres mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Aminres trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sự kết hợp của Glycine, Ammonium glycyrrhizinate với DL-Methionine có thể hỗ trợ cho gan, cải thiện chứng rối loạn chức năng gan cho người đang có bệnh gan mạn.
- Chế phẩm Aminres còn có lợi đối với bệnh viêm da, viêm miệng, eczema, ngứa sẩn ở các bé và chứng rụng tóc từng mảng.
- Viên nén có lớp bao đường nên hạn chế được mùi vị khó chịu của thuốc.
13 Nhược điểm
- Dùng Aminres có thể gặp phản ứng trầm trọng như tiêu cơ vân, tăng aldosteron giả.
Tổng 12 hình ảnh













