Amedronel 70mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharmanel, One Pharma Industrial Pharmaceutical Company Societe Anonyme |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Medfatop |
| Số đăng ký | 520110138123 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Acid Alendronic |
| Xuất xứ | Hy Lạp |
| Mã sản phẩm | ne1950 |
| Chuyên mục | Thuốc Cơ - Xương Khớp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong viên nén Amedronel 70mg bao gồm:
- Alendronic acid (ở dạng Alendronate natri) hàm lượng 70mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Amedronel 70mg
Chỉ định Amedronel 70mg để chữa trị và dự phòng loãng xương ở nữ giới sau mãn kinh, ngừa gãy xương, gồm khớp háng, đốt sống và cổ tay.

==>> Đọc thêm: Thuốc AronatBoston 70mg điều trị và phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Amedronel 70mg
3.1 Liều dùng
Uống 1 viên/lần/tuần.
Không dùng ở trẻ em hay người suy thận nặng.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên cả viên Amedronel 70mg trước ăn tối thiểu nửa giờ. Khi uống, cần chú ý:
- Uống cùng 1 ly nước đầy khi mới ngủ dậy trong ngày.
- Không nằm tối thiểu 30 phút sau khi uống cho tới sau khi ăn lần đầu trong ngày.
- Không nhai, ngậm hay bẻ viên.
4 Chống chỉ định
Không dùng được Amedronel 70mg khi:
- Có dị thường như hẹp hay mất đàn hồi ở thực quản, dẫn tới chậm làm rỗng.
- Giảm calci máu.
- Không thể ngồi thẳng hay đứng trong tối thiểu nửa giờ.
- Quá mẫn với thành phần trong viên.
5 Tác dụng phụ
Thường gây nhức đầu, đầy hơi, viêm loét thực quản, đau,...
Ít gây ra viêm dạ dày,...
6 Tương tác
Không khuyến cáo dùng Estrogen cùng với Alendronic acid.
Thuốc chống acid và chế phẩm bổ sung calci: Có thể làm hấp thu alendronat suy giảm. Do đó phải chờ tối thiểu 30 phút sau khi dùng Amedronel 70mg với được dùng thuốc khác.
Aspirin: Gia tăng tỷ lệ gặp phản ứng phụ ở Đường tiêu hóa trên.
NSAID: Thận trọng khi dùng cùng Alendronat.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Ngưng dùng khi thấy nuốt đau, khó nuốt, đau xương ức, ợ nóng mới xảy ra hay ngày càng xấu đi.
Thận trọng với người bệnh gặp vấn đề ở tiêu hóa như viêm, loét dạ dày, khó nuốt,...
Không nên dùng Amedronel 70mg khi có Clcr dưới 35ml/phút.
Cần chữa trị tình trạng hạ calci máu và rối loạn chuyển hóa khoáng chất khác trước khi chữa trị với Alendronat.
Cân nhắc tới nguyên do dẫn tới loãng xương khác ngoài tuổi cao, thiếu estrogen và dùng glucocorticoid.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không được dùng Amedronel 70mg ở những người này.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Cẩn trọng khi dùng Amedronel 70mg ở người điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần cho người bệnh uống sữa hay chất kháng acid. Bởi nguy cơ kích ứng thực quản, không gây nôn và bệnh nhân phải trong tư thế thẳng đứng hoàn toàn.
7.5 Bảo quản
Để Amedronel 70mg trong không gian cao ráo, khô thoáng, dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Ducpro 70 - Điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Amedronel 70mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ducpro 35 do CTCP Dược TW Mediplantex sản xuất, sản phẩm dùng cho nam giới, phụ nữ hậu mãn kinh bị loãng xương. Thuốc còn giúp dự phòng loãng xương cho các chị em sau mãn kinh. Mỗi viên uống chứa 35mg Alendronic acid.
Buffered BiOsteo 70mg sản xuất bởi hãng SwissCo Services AG của Thụy Sĩ. Mỗi viên có 70mg Acid Alendronic, được dùng nhằm mục đích chữa trị loãng xương cho nữ giới sau mãn kinh.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Alendronic acid (Alendronat) là bisphosphonat gắn chủ yếu vào những ổ tiêu xương, nhất là dưới các hủy cốt bào. Nó gây ức chế hoạt động của hủy cốt bào mà không gây tác động trực tiếp ở quá trình tạo xương. Bởi vậy loãng xương và tiêu xương luôn luôn song hành cùng nhau, bởi vậy sự tạo xương giảm nhưng chậm hơn tiêu xương, từ đó làm gia tăng khối lượng xương.[1]
9.2 Dược động học
Alendronat có hiệu lực khi sử dụng ít nhất 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày.
Alendronat có gắn với protein huyết tương tại người với tỷ lệ vào khoảng 78%.
Chưa thấy bằng chứng về việc Alendronat bị chuyển hóa ở người.
Độ thanh thải của thuốc này ở thận vào khoảng 71ml/phút. Alendronat không bị thải trừ qua hệ vận chuyển base hay acid ở thận chuột cống. Các đánh giá tiền lâm sàng cho thấy không có sự lắng đọng của Alendronat tại xương và được đào thải nhanh vào nước tiểu.
10 Thuốc Amedronel 70mg giá bao nhiêu?
Thuốc trị loãng xương Amedronel 70mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Amedronel 70mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Amedronel 70mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Alendronate đã được FDA phê duyệt để dùng chữa trị loãng xương do steroid, loãng xương ở nam giới hoặc phụ nữ hậu mãn kinh, bệnh Paget xương.[2]
- Acid Alendronic có thể giảm nguy cơ gãy xương đốt sống, xương cổ tay và xương hông ở lâm sàng.[3]
- Amedronel 70mg được nhập khẩu từ Hy Lạp.
13 Nhược điểm
- Có nhiều thao tác cần lưu ý khi uống Amedronel 70mg.
- Hoạt chất Acid Alendronic có thể gây bất lợi ở đường tiêu hóa.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả M Sharpe và cộng sự (đăng năm 2001). Alendronate: an update of its use in osteoporosis, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2026.
- ^ Tác giả Lyndie R. Wilkins Parker và cộng sự (đăng ngày 12 tháng 11 năm 2023). Alendronate, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2026.
- ^ Tác giả George A Wells và cộng sự (đăng ngày 27 tháng 1 năm 2025). Alendronate for the primary and secondary prevention of osteoporotic fractures in postmenopausal women, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 07 năm 2026.

