1 / 1
Ambroxol Hasco

Ambroxol Hasco

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuHasco-Lek, Przedsiębiorstwo Produkcji Farmaceutycznej HASCO-LEK S.A.
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần kinh doanh thương mại Skyline
Số đăng ký590100055826
Dạng bào chếSiro
Quy cách đóng góiHộp 1 Lọ x 50ml
Hoạt chấtAmbroxol, Glycerol (Glycerin), Sorbitol, Acid Benzoic
Xuất xứBa Lan
Mã sản phẩmtq1628
Chuyên mục Thuốc Hô Hấp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Ambroxol hydrochloride: 30 mg (trong mỗi 5 ml siro).

Thành phần tá dược: Sorbitol liquid (non-crystallising), Glycerol, benzoic acid, propylene glycol, peach flavour AR 0059, saccharin sodium, purified water.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ambroxol Hasco

2.1 Tác dụng

Ambroxol Hasco thuộc nhóm thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp. Thuốc giúp tăng tiết dịch và hỗ trợ thanh thải đờm hiệu quả.

Thuốc tiêu chất nhầy Ambroxol Hasco
Thuốc tiêu chất nhầy Ambroxol Hasco

2.2 Chỉ định

Điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở phổi và phế quản liên quan đến suy giảm tiết chất nhầy và giảm vận chuyển chất nhầy.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Syrup Amucap 30mg/5ml điều trị bệnh lý hô hấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Ambroxol Hasco

3.1 Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 10 ml/lần, 2 lần/ngày trong 14 ngày điều trị đầu tiên.
  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Uống 5 ml/lần, 2 - 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: Uống 2,5 ml/lần, 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi: Uống 2,5 ml/lần, 2 lần/ngày.
  • Các liều trên khuyến cáo dùng trong giai đoạn đầu điều trị. Sau 14 ngày, liều dùng có thể giảm một nửa.

3.2 Cách dùng

Đo liều lượng bằng cốc đong hoặc thìa đong kèm theo. Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Không nên dùng sản phẩm này trước khi đi ngủ.[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với hoạt chất ambroxol hydrochloride hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vinbroxol Kid điều trị tắc nghẽn đường hô hấp

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp rối loạn vị giác.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thường gặp giảm cảm giác hầu họng.

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng quá mẫn. Chưa rõ tần suất: phản ứng phản vệ gồm sốc phản vệ, phù mạch, ngứa.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn, giảm cảm giác ở miệng. Ít gặp tiêu chảy, nôn mửa, khó tiêu, đau bụng, khô niêm mạc miệng. Chưa rõ tần suất: khô cổ họng.

Rối loạn da và mô dưới da: Hiếm gặp phát ban da, nổi mề đay. Chưa rõ tần suất: phản ứng nặng như hồng ban đa dạng, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.

6 Tương tác

Thuốc giảm ho (ví dụ: Codeine): Không dùng phối hợp do ức chế phản xạ ho, gây khó khăn khi tống xuất đờm.

Thuốc phối hợp khác: Chưa có bằng chứng về tương tác bất lợi đáng kể trên lâm sàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ngừng dùng thuốc ngay và hỏi ý kiến bác sĩ nếu xuất hiện phát ban da tiến triển, phồng rộp hoặc tổn thương niêm mạc.

Giai đoạn đầu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc có biểu hiện giống cúm như sốt, đau mình, ho, đau họng.

Bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng chỉ sử dụng thuốc khi có ý kiến tư vấn từ bác sĩ.

Thuốc chứa 10 mg benzoic acid trong mỗi 5 ml (tương đương 2 mg/ml).

Mỗi 5 ml chứa 1,75 g sorbitol, tương ứng 7,0 g sorbitol trong 20 ml liều tối đa hàng ngày. Người không dung nạp Fructose di truyền không được dùng thuốc.

Sản phẩm có thể gây nhuận tràng nhẹ.

Chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ có thai: Hoạt chất đi qua nhau thai. Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong ba tháng đầu thai kỳ. Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa thông thường cho thời gian còn lại.
  • Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú.
  • Khả năng sinh sản: Nghiên cứu tiền lâm sàng không chỉ ra độc tính sinh sản trực tiếp hoặc gián tiếp.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có báo cáo về triệu chứng quá liều cụ thể ở người. Các dấu hiệu quan sát được phù hợp với tác dụng không mong muốn đã biết và cần điều trị triệu chứng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì gốc tại nhiệt độ dưới 30 độ C. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Hạn sử dụng sau lần mở nắp đầu tiên là 6 tháng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Ambroxol Hasco hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Cenbroxol 20mg của Công ty Cổ phần Dược Trung ương 3 chứa thành phần ambroxol hydrochloride được chỉ định để điều trị các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính kèm tăng tiết đờm nhầy bất thường như viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn tính, giúp làm loãng dịch nhầy và hỗ trợ tống xuất đờm ra ngoài dễ dàng.

Star Amko 20mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, chứa ambroxol hydrochloride được sử dụng trong các trường hợp viêm đường dẫn khí có tắc nghẽn đờm đặc, viêm thanh quản hoặc hỗ trợ cải thiện lưu thông khí phế quản ở bệnh nhân suy giảm vận chuyển dịch nhầy đường hô hấp.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ambroxol hydrochloride là thuốc long đờm và tiêu chất nhầy, có mã ATC là R05CB06. Hoạt chất làm tăng tiết dịch đường hô hấp, thúc đẩy sản xuất chất hoạt động bề mặt ở phổi và cải thiện chức năng nhung mao biểu mô. Sự phối hợp này làm tăng thể tích chất nhầy và đẩy nhanh quá trình thanh thải phế quản. Quá trình này giúp đờm loãng ra và làm giảm triệu chứng ho.

Thuốc thể hiện tác dụng gây tê cục bộ thông qua cơ chế chẹn kênh natri tế bào thần kinh phụ thuộc nồng độ và có khả năng hồi phục. Hoạt chất làm giảm giải phóng cytokine từ các tế bào đơn nhân và đa nhân tại máu cùng mô đích. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc giúp giảm đau họng và đỏ họng rõ rệt ở người viêm họng. Ngoài ra, ambroxol hydrochloride làm tăng nồng độ các kháng sinh Amoxicillin, Cefuroxime, Erythromycin trong đờm và dịch tiết phế quản phổi.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hấp thu Ambroxol hydrochloride dạng giải phóng tức thời đường uống hấp thu nhanh và hoàn toàn, có dược động học tuyến tính theo liều. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 - 2,5 giờ với dạng giải phóng ngay và khoảng 6,5 giờ với dạng giải phóng chậm. Thức ăn không ảnh hưởng đến Sinh khả dụng của thuốc.

9.2.2 Phân bố

Phân bố Hoạt chất phân bố nhanh chóng từ máu đến các mô, tập trung nhiều nhất ở phổi. Thể tích phân bố sau khi uống khoảng 552 L. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 90% trong giới hạn trị liệu.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa Khoảng 30% liều uống bị thải trừ qua chuyển hóa bước đầu. Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan qua liên hợp glucuronid và tách thành acid dibromoanthranilic nhờ isoenzyme CYP3A4.

9.2.4 Thải trừ

Thải trừ Thời gian bán thải cuối của thuốc là khoảng 10 giờ. Độ thanh thải toàn phần khoảng 660 mL/phút, thanh thải thận chiếm khoảng 8%. Trong 3 ngày, 6% liều dùng thải qua nước tiểu ở dạng tự do và 26% ở dạng liên hợp. Sau 5 ngày, khoảng 83% tổng liều được đào thải qua nước tiểu. Bệnh nhân suy giảm chức năng gan có độ thanh thải giảm, làm nồng độ huyết tương tăng 1,3 - 2 lần nhưng không cần điều chỉnh liều. Giới tính và tuổi tác không gây biến đổi dược động học của hoạt chất.

10 Thuốc Ambroxol Hasco giá bao nhiêu?

Thuốc Ambroxol Hasco hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ambroxol Hasco mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Ambroxol Hasco để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng siro hương đào dễ uống, có sẵn dụng cụ chia liều thích hợp cho nhiều độ tuổi từ trẻ nhỏ đến người lớn.
  • Hoạt chất hấp thu nhanh, đạt nồng độ cao tại phổi và làm tăng nồng độ kháng sinh tại ổ nhiễm khuẩn hô hấp.

13 Nhược điểm

  • Chứa tá dược sorbitol, cần thận trọng trên bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ trong ba tháng đầu thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ambroxol Hasco 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ambroxol Hasco
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789