Ambroxol - Clenbuterol 10ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | DK Pharma, Công ty cổ phần Dược Khoa |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Khoa |
| Số đăng ký | 893115087926 |
| Dạng bào chế | Dung dịch |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 ống x 10 ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Ambroxol, Clenbuterol |
| Mã sản phẩm | ambro03 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Dược chất: Ambroxol hydroclorid 0,15% (w/v), Clenbuterol hydroclorid 0,0001% (w/v)
Tá dược: Đường trắng, Sucralose, Dipotassium Glycyrrhizinate, Resolver (gôm arabic, triacetin, Acid Ascorbic, các chất tạo hương), Propylen glycol, Glycerin, Hydroxyethyl cellulose, Hương chuối, Acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, Natri benzoat, Dinatri edetat, Tartrazin, Nước tinh khiết vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml
Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml sử dụng trong điều trị các bệnh đường hô hấp cấp và mãn tính liên quan đến co thắt phế quản, giảm vận chuyển dịch nhầy đặc biệt là viêm phế quản co thắt, khí phế thũng, hen phế quản [1]

3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml
3.1 Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 20-30ml. Ngày 2-3 lần tuỳ theo mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.
- Trẻ em 6-12 tuổi (cân nặng 22-35 kg): Uống mỗi lần 15ml. Ngày 2 lần. Trẻ em 4-6 tuổi (cân nặng 16-22 kg): Uống mỗi lần 10ml. Ngày 2 lần.
- Trẻ em 2-4 tuổi (cân nặng 12-16 kg): Uống mỗi lần 7,5ml. Ngày 2 lần.
- Trẻ em từ 8 tháng tuổi – 2 tuổi (cân nặng 8-12 kg): Uống mỗi lần 5ml. Ngày 2 lần.
- Trẻ sơ sinh đến 8 tháng tuổi (cân nặng 4-8 kg): Uống mỗi lần 2,5ml. Ngày 2 lần.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Chống chỉ định các trường hợp cường giáp nặng, rối loạn nhịp tim nhanh, bệnh cơ tim phì đại thể tắc nghẽn, u tuỷ thượng thận.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Azoxol C điều trị các bệnh đường hô hấp cấp và mạn tính có co thắt phế quản và rối loạn vận chuyển chất nhầy, đặc biệt là viêm phế quản co thắt, viêm phế quản khí phế thũng và hen phế quản
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp: Lo lắng, bồn chồn; run, đau đầu; đánh trống ngực, nhịp tim nhanh; buồn nôn.
- Ít gặp: Phản ứng dị ứng như dị ứng ngoài da, sưng mặt, khó thở, thân nhiệt tăng kèm ớn lạnh, ngứa, phát ban, đỏ da, xuất huyết dưới da, giảm tiểu cầu, viêm cầu thận; chóng mặt; rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp; nôn, khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng; đau cơ, chuột rút.
- Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, viêm da dị ứng; đau thắt ngực, ngoại tâm thu thất; khô cổ họng, chảy nước mũi; táo bón.
6 Tương tác
- Khi dùng đồng thời với các thuốc kích thích giao cảm β2 khác, methylxanthines (Theophylline), corticosteroids, kháng cholinergic có thể gây tăng tác dụng phụ như: nhịp tim nhanh và rối loạn nhịp tim
- Việc sử dụng cùng thuốc chẹn thụ thể β làm đảo ngược tác dụng của Clenbuterol và có thể dẫn tới co thắt phế quản nghiêm trọng
- Khi sử dụng thuốc đồng thời với thuốc ức chế monoamin oxidase hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm tăng tác dụng của Clenbuterol trên tim mạch.
- Khi dùng liều rất cao thuốc này có thể gây hạ Kali máu, đặc biệt khi sử dụng đồng thời với methylxanthines, corticosteroids, thuốc lợi tiểu, glycosid digitalis hoặc khi có tình trạng thiếu oxy máu.
- Thận trọng khi kết hợp ambroxol hydroclorid với thuốc chống ho do có thể gây tích tụ dịch tiết.
- Không dùng thuốc với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim, Erythromycin, doxycyclin) vì ambroxol làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.
- Khi dùng đồng thời với thuốc điều trị đái tháo đường có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của nó.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Trong trường hợp có xuất hiện đau tim gần đây và/hoặc bệnh động mạch vành nặng, nên sử dụng thuốc với liều thấp.
- Đối với người mắc bệnh tim nghiêm trọng (bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng) khi điều trị bằng thuốc này cần tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có biểu hiện của bệnh tim nặng hơn (đặc biệt là khó thở và đau ngực).
- Đối với người mắc bệnh đái tháo đường, chỉ sử dụng thuốc khi có ý kiến bác sĩ.
- Nếu chức năng vận động phế quản bị suy giảm và có lượng bài tiết lớn ( Ví dụ như hội chứng lông mao ác tính hiếm gặp), nên thận trọng khi sử dụng thuốc do có thể gây tích tụ dịch tiết.
- Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho người suy giảm chức năng thận, bệnh gan nặng
- Thuốc chứa Natri benzoat có thể gây tăng nguy cơ vàng da, vàng mắt ở trẻ sơ sinh (4 tuần trở xuống).
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ sử dụng thuốc trong thời kì mang thai khi đã cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ
Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: mặt đỏ bừng, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, kích động, bồn chồn, nôn mửa, tụt huyết áp
Xử trí: ngưng thuốc và điều trị triệu chứng
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Rootop do Công ty Cổ phần US Pharma USA sản xuất dưới dạng Dung dịch uống, quy cách hộp 30 ống x 5ml. Mỗi 5ml chứa Ambroxol hydrochlorid 7,5mg và Clenbuterol hydrochlorid 0,005mg, điều trị các bệnh hô hấp có co thắt và tăng tiết dịch đường thở
Thuốc Clenbuxol do Công ty Cổ phần Dược VTYT Hải Dương sản xuất dưới dạng siro, quy cách hộp 1 lọ 60ml. Mỗi 5ml chứa Ambroxol hydrochloride 7,5mg và Clenbuterol hydrochloride 5mcg, điều trị bệnh hô hấp kèm tắc nghẽn, tăng tiết dịch và đờm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chủ vận thụ thể beta - 2 - adrenergic có chọn lọc.
Mã ATC: R03CC
Thuốc là sự kết hợp của thuốc kích thích thụ thể β2 – adrenergic chọn lọc (Clenbuterol) và thuốc tiêu chất nhầy (Ambroxol). Hai thành phần này bổ sung tác dụng cho nhau trên các bệnh về đường hô hấp. Clenbuterol làm giảm co thắt phế quản và tăng sự vận chuyển dịch nhầy nhờ các lông mao trên đường hô hấp. Ambroxol có tác dụng long đờm và tiêu chất nhầy.
9.2 Dược động học
- Clenbuterol HCl:
Hấp thu: Clenbuterol hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Thời gian bán thải khoảng 60 phút. Sau khi uống liều đầu tiên, nồng độ tối đa đạt được trong huyết tương sau 120 – 180 phút. Với liều không đổi, sau 4 ngày điều trị , thuốc đạt được nồng độ ổn định trong huyết tương.
Phân bố: Thuốc qua được hàng rào nhau thai. Clenbuterol tích luỹ trong sữa mẹ xấp xỉ gấp đôi nồng độ trong huyết tương mẹ. Sinh khả dụng đạt được khoảng 100%.
Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không thay đổi. Thuốc thải trừ qua 2 giai đoạn, giai đoạn thải trừ nhanh ( thời gian bán thải là 60 phút), giai đoạn thải trừ chậm (thời gian bán thải là 34 giờ).
- Ambroxol HCl:
Hấp thu: Ambroxol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống. Thời gian để thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu (Tmax) là 1 - 3 giờ.
Phân bố: Sinh khả dụng tuyệt đối của Ambroxol khoảng 80% và giảm khoảng 1/3 thông qua chuyển hoá lần đầu. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 85% (80 - 90%).
Chuyển hoá: Ambroxol chủ yếu chuyển hoá qua gan.
Thải trừ: Khoảng 90% lượng bài tiết xảy ra ở thận dưới dạng chất chuyển hoá, khoảng dưới 10% ở dạng không biến đổi.
10 Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml giá bao nhiêu?
Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Ambroxol - Clenbuterol 10ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc phối hợp Ambroxol và Clenbuterol, vừa giúp làm loãng, dễ tống đờm vừa hỗ trợ giảm co thắt phế quản, phù hợp với các bệnh hô hấp có đờm kèm co thắt đường thở.
- Dạng dung dịch uống đóng ống 10ml giúp dễ sử dụng và tương đối thuận tiện khi chia liều
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây run, đau đầu, bồn chồn, tim đập nhanh, đánh trống ngực và buồn nôn
- Không dùng cho phụ nữ cho con bú và cần thận trọng ở người cường giáp, rối loạn nhịp tim, bệnh gan hoặc thận.
Tổng 8 hình ảnh









