Amadolox
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Donaipharm (Dược Đồng Nai), Công ty cổ phần Dược Đồng Nai |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược Đồng Nai |
| Số đăng ký | 893100008126 |
| Dạng bào chế | Viên nén nhai |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Simethicone, Magnesium Hydroxide, Nhôm Hydroxit (Aluminium hydroxide) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Vanilin, Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Đường (Đường kính, Đường trắng), Lactose monohydrat, Oxid sắt đỏ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hg767 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nhai Amadolox bao gồm:
- Nhôm hydroxyd (Dried gel USP) hàm lượng 400mg
- Magnesi hydroxyd hàm lượng 400mg
- Simethicon hàm lượng 400mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Amadolox
Thuốc Amadolox sử dụng trong giảm nhanh các biểu hiện khó tiêu, ợ nóng và đầy hơi.[1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Amadolox
3.1 Liều dùng
Thuốc Amadolox được cân nhắc sử dụng với liều dùng trên người lớn và trẻ em trên 12 tuổi với lượng là 1 đến 2 viên mỗi lần, ngày 3 đến 4 lần. Mỗi ngày không dùng quá số lượng 12 viên.
Cân nhắc ý kiến của bác sĩ nếu cần sử dụng thuốc trên 12 ngày và không khuyến cáo sử dụng liên tục trong thời gian quá 14 ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Amadolox được sử dụng bằng cách nhai trực tiếp sau khi ăn và trước thời điểm đi ngủ hoặc tại thời điểm có cơn đau.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Amadolox trên người bị mẫn cảm hay dị ứng với thành phần nào trong viên.
Chống chỉ định dùng Amadolox trên đối tượng bị suy nhược nghiêm trọng, suy thận hay giảm nồng độ phosphat máu.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Pasigel điều trị khó chịu trên dạ dày, nóng bụng.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Amadolox có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như ngứa, nổi mề đay, tiêu chảy, tăng Magie máu, giảm nồng độ phosphat máu, tăng calci niệu, nhuyễn xương,…
6 Tương tác
Thuốc | Tương tác |
Thuốc kháng acid chứa nhôm như đối kháng H2, Atenolol, bisphosphonate, Cefdinir, cefpodoxim, chloroquin, chlorpromazin, eiprofloxacin,… | Cản trở sự hấp thu cảu các thuốc bên khi kết hợp. |
Thuốc ức chế integrase | Tránh kết hợp, cân nhắc sử dụng cách nhau ít nhất 2 giờ. |
Levothyroxin | Giảm hấp thu hoạt chất levothyroxin. |
Polysiyren sunfonaft | Giảm hiệu quả của nhựa trong tác dụng liên kết Kali hay kiềm chuyển hóa trên người bệnh suy thận, tắc nghẽn ruột. |
Quinidin | Tăng nồng độ quinidin trong máu. |
Tetracyclin | Không sử dụng kết hợp. |
Citrat | Tăng nồng độ nhôm, đặc biệt với người bị thận. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Amadolox do các nguy cơ táo bón do nhôm hay giảm nhu động ruột do magie có thể xuất hiện. Việc sử dụng quá lượng thuốc có thể làm tăng thêm vấn đề tắc ruột trên các đối tượng như người suy thận hay người già.
Nhôm Hydroxyd không thể hấp thu qua Đường tiêu hóa nên ít gây tác dụng trên đường toàn thân trên đối tượng có chức năng thận bình thường. Việc sử dụng thuốc quá lượng hay dùng kéo dài có thể gây ra suy giảm nồng độ phosphat tăng thêm các nguy cơ tiêu xương, tăng nồng độ calci niệu và vấn đề loãng xương.
Trên đối tượng bị suy thận, nồng độ nhôm và magie tăng dẫn đến tăng các nguy cơ phơi nhiễm lâu dài xuất hiện các chứng mất trí nhớ, bệnh hồng cầu nhỏ hay nhuyễn xương do lọc máu.
Thuốc chứa nhôm hydroxid không an toàn trên các đối tượng bị porphyrin đang cần chạy thận nhân tạo.
Tránh sử dụng thuốc kháng acid kéo dài với đối tượng đang bị suy thận.
Trên trẻ em, sử dụng magie làm tăng nhanh nồng độ magie máu nên có thể dẫn đến suy thận hay mất nước.
Amadolox có chứa thành phần lactose nên cần thận trọng khi dùng với người bị rối loạn di truyền về chứng thiếu hụt lactase Lapp hay bị rối loạn hấp thu glucose-galactose.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Alumag-S điều trị viêm loét dạ dày- tá tràng cấp và mạn tính.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thuốc Amadolox chỉ sử dụng trên đối tượng mẹ đang mang thai hay người cho con bú khi thực sự cần thiết.
7.3 Xử trí khi quá liều
Sử dụng thuốc Amadolox quá lượng có thể gây ra các triệu chứng tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn. Việc sử dụng liều cao có thể gây ra tắc ruột trên người có nguy cơ. Thực hiện biện pháp đào thải nhôm kết hợp bù nước, lợi tiểu cưỡng bức cùng chạy thận nhân tạo hay thẩm phân phúc mạc nếu cần thiết.
7.4 Bảo quản
Thuốc Amadolox để trên cao, nơi khô, nhiệt độ dưới 30.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Amadolox đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
- Thuốc Malthigas chứa hoạt chất Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyd, Simethicon chỉ định trong viêm loét dạ dày, tá tràng. Thuốc được sản xuất dạng viên nén nhai bởi Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Việt Nam.
- Thuốc Alusigel 80 có thành phần Magnesi hydroxyd, Nhôm hydroxyd, Simethicon giảm các triệu chứng khó tiêu, ợ nóng. Thuốc tạo thành ở dạng hỗn dịch uống tại Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông, Việt Nam.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Amadolox là một dạng hỗn hợp cân bằng của thuốc kháng acid cùng chất chống đầy hơi, giảm tạo bọt Simethicone. Hoạt chất nhôm hydroxyd kháng acid chậm và magnesium có tác dụng nhanh hơn.[2]
Với sự kết hợp hoàn hảo của các thành phần hoạt chất giúp thuốc có tác dụng nhanh và làm tăng tổng thời gian đệm. Nhôm hydroxyd có tác dụng làm se và táo được cân bằng bởi magie hydroxyd gây tiêu chảy.
9.2 Dược động học
Magnesi hydroxyd hấp thu tại ruột non và liên kết yếu với protein huyết tương. Hoạt chất đưa ra ngoài thông qua nước tiểu và lượng không hấp thu thì ra ngoài qua phân.
Nhôm hydroxyd sau khi vào cơ thể sẽ phản ứng với acid dạ dày và hấp thu với Sinh khả dụng 17 đến 30%. Hoạt chất chuyển hóa tạo muối kiềm không tan, ít hấp thu, một phần gắn với muối mật và đưa ra ngoài thông qua nước tiểu.
Chưa có thông tin rõ ràng về dược động của Simethicon.
10 Thuốc Amadolox giá bao nhiêu?
Thuốc Amadolox hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Amadolox mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Amadolox với sự kết hợp 3 thành phần giảm nhanh các triệu chứng bệnh trên dạ dày.
- Hoạt chất trong thuốc hỗ trợ tăng tác dụng và giảm xuất hiện các tác dụng phụ của nhau.
- Dạng thuốc dùng là viên nhai trực tiếp mà không cần nước, dễ sử dụng và mang theo.
13 Nhược điểm
- Thuốc cần cân nhắc thận trọng khi sử dụng trên mẹ đang mang thai hay cho con bú do bằng chứng an toàn chưa được làm rõ.
Tổng 8 hình ảnh








Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc Amadolox do Cục Quản lý Dược cấp và phê duyệt. Xem và tải file PDF tại đây.
- ^ Gina Patel a, Vipul K Gupta b, Leanne Gasink và cộng sự, (Đăng ngày 21 tháng 3 năm 2023), Effect of an Antacid (Aluminum Hydroxide/Magnesium Hydroxide/Simethicone) or a Proton Pump Inhibitor (Omeprazole) on the Pharmacokinetics of Tebipenem Pivoxil Hydrobromide (TBP-PI-HBr) in Healthy Adult Subjects, pubmed. Truy cập ngày 07 tháng 04 năm 2026.

