Alltrex 2.5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Naprod, Naprod Life Sciences Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Naprod Life Sciences Pvt. Ltd. |
| Số đăng ký | 890114976324 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Methotrexate, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Microcrystalline cellulose (MCC), Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1573 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Methotrexate: 2,5 mg
Thành phần tá dược:
- Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose PH 102, pregelatinised starch, sodium lauryl sulphate, sodium starch glycolate, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Alltrex 2.5mg
2.1 Tác dụng
Methotrexate là chất đối kháng Acid Folic thuộc nhóm chất chống chuyển hóa gây độc tế bào, đồng thời có đặc tính ức chế miễn dịch.

2.2 Chỉ định
- Viêm khớp dạng thấp mức độ nặng ở người lớn không đáp ứng hoặc không dung nạp liệu pháp thông thường.
- Bệnh vảy nến nặng, dai dẳng, không kiểm soát được và không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác.
- Làm giảm tiến triển nhiều khối u: bệnh bạch cầu cấp, u lympho không Hodgkin, sarcoma xương và mô mềm.
- Khối u đặc: ung thư biểu mô vú, phổi, đầu và cổ, bàng quang, vùng cổ, buồng trứng và tinh hoàn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Leetrexate 2.5mg điều trị ung thư vảy nến
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Alltrex 2.5mg
3.1 Liều dùng
Thuốc chỉ được kê đơn bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm.
Điều trị ung thư:
- Liều tính cẩn thận theo Diện tích bề mặt cơ thể.
- Liều thử: 5 - 10 mg uống 1 tuần trước điều trị để phát hiện phản ứng bất lợi.
- Liều thấp <= 30 mg/m2 dùng trong 5 ngày tiếp theo, sau đó nghỉ >= 2 tuần để tủy xương hồi phục.
- Liều > 70 mg/m2 bắt buộc phối hợp Leucovorin hoặc định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh sau 24 - 48 giờ.
- Liều > 100 mg thường dùng đường tiêm truyền. Cần giảm liều nếu phối hợp hóa trị liệu khác.
Điều trị vảy nến:
- Dùng 1 lần duy nhất mỗi tuần. Tuyệt đối không dùng hàng ngày.
- Liều thử: 2,5 - 5,0 mg để loại trừ độc tính.
- Liều thông thường: 7,5 - 15 mg uống 1 lần/tuần. Có thể tăng đến 20 - 25 mg/tuần nếu cần thiết.
Điều trị viêm khớp dạng thấp:
- Liều ban đầu: 7,5 - 15 mg uống 1 lần/tuần.
- Có thể tăng liều tối đa lên 20 - 25 mg/tuần tùy đáp ứng lâm sàng và độc tính huyết học.
Bệnh nhân suy thận:
- Với liều < 100 mg/m2: CrCl > 60 ml/phút dùng 100% liều; CrCl 30 - 59 ml/phút dùng 50% liều; CrCl < 30 ml/phút chống chỉ định.
- Với liều > 100 mg/m2: CrCl > 80 ml/phút dùng 100% liều; CrCl khoảng 80 ml/phút dùng 75% liều; CrCl khoảng 60 ml/phút dùng 63% liều; CrCl < 60 ml/phút chống chỉ định.
Đối tượng khác:
- Người cao tuổi: Xem xét giảm liều do chức năng gan, thận và dự trữ folate suy giảm.
- Bệnh nhân có khoang phân bố thứ ba (tràn dịch màng phổi, cổ trướng): Giảm liều hoặc ngừng thuốc do thời gian bán thải kéo dài gấp 4 lần.
- Trẻ em: Chưa xác định an toàn và hiệu quả, ngoại trừ chỉ định ung thư.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Vạch khắc trên viên không dùng để chia đôi liều. Nếu quên liều: Uống ngay khi nhớ ra trong vòng 2 ngày kể từ ngày chỉ định. Nếu quên quá 2 ngày, liên hệ bác sĩ để được tư vấn. Không uống gấp đôi liều. Không tự ý ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.[1]
4 Chống chỉ định
Suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
Suy thận nghiêm trọng (CrCl < 30 ml/phút với liều < 100 mg/m2) và suy thận trung bình (CrCl < 60 ml/phút với liều > 100 mg/m2).
Các rối loạn tạo máu: suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu nghiêm trọng.
Nghiện rượu.
Nhiễm khuẩn mạn tính hoặc cấp tính nghiêm trọng, hội chứng suy giảm miễn dịch.
Viêm miệng, loét khoang miệng và bệnh loét Đường tiêu hóa thể hoạt động.
Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
Quá mẫn với methotrexate hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Tiêm vắc xin sống trong thời gian điều trị bằng methotrexate.
Sử dụng đồng thời thuốc có hoạt tính kháng folate như co-trimoxazole.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Hemetrex cap điều trị viêm khớp dạng thấp
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng: Nhiễm trùng hô hấp, da, nhiễm trùng cơ hội, nhiễm Herpes zoster, nhiễm trùng huyết.
Máu và hệ bạch huyết: Suy tủy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm cả ba dòng huyết cầu, mất bạch cầu hạt.
Hệ tiêu hóa: Viêm miệng, loét miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy, phình đại tràng.
Gan mật: Tăng transaminase (ASAT, ALAT), viêm gan cấp, teo gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, suy gan.
Hô hấp: viêm phổi kẽ cấp hoặc mạn tính, khó thở, ho khan, xơ hóa phổi kẽ, tràn dịch màng phổi.
Da và mô dưới da: Rụng tóc, hồng ban, ngứa, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell).
Thận và tiết niệu: Suy thận, bệnh cầu thận, đái máu, viêm bàng quang, thiểu niệu.
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn, co giật, liệt mềm, bệnh não chất trắng.
Tim mạch: Hạ huyết áp, huyết khối động/tĩnh mạch, thuyên tắc phổi, tràn dịch màng ngoài tim, viêm mạch.
Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, loãng xương, gãy xương do áp lực, tăng nốt dạng thấp.
Sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt, vô kinh, giảm ham muốn, liệt dương, lượng tinh trùng thấp, vô sinh hồi phục.
6 Tương tác
Probenecid, thuốc lợi tiểu quai, pyrazol: Làm giảm bài tiết ở ống thận, tăng độc tính methotrexate.
Diphenylhydantoin, thuốc chống viêm acid, salicylate, phenylbutazone, Phenytoin, barbiturate, thuốc an thần, thuốc tránh thai đường uống, amidopyrine, acid p-aminobenzoic, thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc hạ đường huyết đường uống, Doxorubicin, Tetracycline, sulfinpyrazone: Giảm chức năng vận chuyển ở ống thận, tăng độc tính.
Kháng sinh (penicillin, glycopeptide, sulfonamide, Ciprofloxacin, Cefalotin): Giảm thanh thải thận, tăng nồng độ methotrexate.
Kháng sinh đường uống phổ rộng (tetracycline, Chloramphenicol): Giảm hấp thu hoặc cản trở tuần hoàn ruột gan của methotrexate.
NSAID (aspirin, Ibuprofen, Indomethacin): Tăng độc tính nguy cơ gây tử vong.
Leflunomide: Tăng độc gan và tăng nguy cơ hạ cả ba dòng tế bào máu.
Cisplatin: Tăng cường độc tính trên thận.
Thuốc kháng folate (sulfonamide, trimethoprim-sulfamethoxazole): Tăng độc tính suy tủy, thiếu máu ba dòng cấp tính.
Chế phẩm vitamin chứa acid folic hoặc dẫn chất: Làm giảm hiệu quả điều trị của methotrexate.
Acitretin: Tăng nồng độ methotrexate trong máu, tăng nguy cơ viêm gan trầm trọng.
Triamterene: Tăng ức chế tủy xương và giảm dự trữ folate.
Metamizole: Tăng độc tính nghiêm trọng trên hệ huyết học.
Thuốc ức chế bơm proton (omeprazole, Pantoprazole): Làm chậm đào thải methotrexate qua thận, tăng nguy cơ độc tính.
Theophylline: Methotrexate làm giảm thanh thải theophylline.
Thức uống chứa caffeine hoặc Theophylline (cà phê, trà, nước ngọt): Làm giảm tác dụng của methotrexate.
Thuốc chống co giật: Làm giảm nồng độ methotrexate trong máu.
5-fluorouracil: Methotrexate làm tăng thời gian bán thải của 5-fluorouracil.
Khí mê oxide nitơ: Làm tăng độc tính ức chế tủy xương và nhiễm độc thần kinh.
Colestyramine: Tăng bài tiết ngoài thận của methotrexate qua phân.
Procarbazine: Tăng nguy cơ tổn thương thận khi dùng chung liều cao.
Mercaptopurine: Methotrexate làm tăng nồng độ mercaptopurine trong huyết tương.
Vắc xin sống: Nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng đe dọa tính mạng.
Phenytoin: Bị giảm hấp thu bởi các thuốc gây độc tế bào.
Ciclosporin: Tăng hiệu quả và độc tính, tăng ức chế miễn dịch và quá sản mô lympho.
Levetiracetam: Giảm thanh thải methotrexate, làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
Azathioprine, retinoid, sulphasalazine, rượu: Làm tăng nguy cơ độc tính trên gan, máu và thận.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thuốc phải được chỉ định và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa.
Bệnh nhân vảy nến và viêm khớp dạng thấp chỉ được dùng liều 1 lần mỗi tuần. Uống hàng ngày có thể dẫn đến tử vong.
Kiểm tra công thức máu toàn phần, chức năng gan, thận, chụp X-quang phổi trước và định kỳ trong khi dùng thuốc.
Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng viêm phổi (ho khan kéo dài, sốt, khó thở), tiêu chảy hoặc loét miệng.
Tránh tiếp xúc da và niêm mạc trực tiếp với thuốc. Tránh bức xạ mặt trời hoặc tia UV mạnh.
Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh lý gan, tiểu đường, béo phì, tiền sử loét dạ dày tá tràng hoặc nghiện rượu.
Viên thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose di truyền hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ có thai: Chống chỉ định hoàn toàn đối với các bệnh không phải ung thư. Methotrexate gây độc phôi thai, sảy thai và dị tật sọ mặt, tim mạch, hệ thần kinh. Nữ giới trong độ tuổi sinh sản phải thử thai trước điều trị và áp dụng tránh thai hiệu quả suốt đợt dùng và ít nhất 6 tháng sau khi dừng thuốc.
- Nam giới: Cần áp dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 6 tháng sau ngừng thuốc. Không hiến tinh trùng trong thời gian này.
- Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định cho con bú trong suốt thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Quá liều thường gây tổn thương nặng hệ tạo máu và đường tiêu hóa, có thể dẫn đến tử vong.
- Chất giải độc đặc hiệu là calcium folinate (leucovorin). Tiêm truyền tĩnh mạch leucovorin cần thực hiện trong vòng 1 giờ sau quá liều với liều bằng hoặc lớn hơn liều methotrexate.
- Tiến hành bù nước đầy đủ và kiềm hóa nước tiểu để tránh kết tủa tinh thể ở thận. Có thể lọc máu cấp bằng màng lọc high-flux.
7.4 Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
- Tránh ánh sáng và tránh ẩm.
- Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Alltrex 2.5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Klevator 2.5mg Tablets của Orion Corporation chứa thành phần Methotrexate được chỉ định để điều trị viêm khớp dạng thấp thể nặng không đáp ứng các thuốc kháng thấp khớp thông thường, bệnh vảy nến nặng khó kiểm soát và làm giảm tiến triển các bệnh lý khối u ác tính như ung thư vú, ung thư phổi.
Sản phẩm Terzence-5 do Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Methotrexate được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu cấp, u lympho không Hodgkin, sarcoma xương mô mềm hoặc các tình trạng viêm mạn tính nặng cần can thiệp ức chế miễn dịch theo hướng dẫn chuyên khoa.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Methotrexate thuộc nhóm thuốc ức chế miễn dịch với mã phân loại ATC là L04AX03. Thuốc thể hiện hoạt tính gây độc tế bào thông qua việc ức chế tổng hợp purin và pyrimidin cần thiết cho acid nucleic. Sự can thiệp vào enzym dihydrofolate reductase ngăn chặn khử dihydrofolate thành acid tetrahydrofolic có hoạt tính sinh học. Cơ chế chọn lọc này tác động mạnh lên các tế bào có tốc độ tăng sinh nhanh như tế bào khối u ác tính, tế bào biểu bì trong bệnh vảy nến và tế bào miễn dịch tăng hoạt trong viêm khớp dạng thấp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Methotrexate hấp thu phụ thuộc vào liều khi dùng đường uống. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được sau 1 - 2 giờ. Ở liều thấp <= 30 mg/m2, thuốc hấp thu nhanh và hoàn toàn với sinh khả dụng đạt 80 - 100%. Hiện tượng bão hòa hấp thu xảy ra ở liều > 30 mg/m2 và hấp thu không hoàn toàn ở liều > 80 mg/m2.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 50% lượng methotrexate hấp thu gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương. Thuốc phân bố dễ dàng vào các mô trong cơ thể. Ở liều điều trị thông thường, thuốc không xâm nhập dịch não tủy.
9.2.3 Thải trừ
Thuốc đào thải chủ yếu qua thận. Khoảng 41% liều dùng đào thải dạng nguyên vẹn qua nước tiểu trong 6 giờ đầu và 90% được đào thải trong 24 giờ. Một lượng nhỏ bài tiết qua mật tạo nên chu trình ruột gan. Thời gian bán thải từ 3 - 10 giờ sau liều thấp và kéo dài 8 - 15 giờ sau liều cao.
10 Thuốc Alltrex 2.5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Alltrex 2.5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Alltrex 2.5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Alltrex 2.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hoạt chất Methotrexate có hiệu quả cao và được chỉ định rộng rãi trong nhiều phác đồ điều trị ung thư, viêm khớp dạng thấp và vảy nến nặng.
- Sinh khả dụng đường uống cao (80 - 100% ở liều thấp), thuận tiện khi sử dụng định kỳ hàng tuần cho người bệnh.
13 Nhược điểm
- Độc tính cao và tích lũy nguy hiểm, đặc biệt gây suy tủy xương, nhiễm độc gan, phổi và thận.
- Khoảng điều trị hẹp, dễ gây nhầm lẫn tần suất dùng thuốc giữa hàng tuần và hàng ngày dẫn đến ngộ độc tử vong.
Tổng 3 hình ảnh




