1 / 5
thuoc allsilver 1 P6440

Allsilver 1%

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAurochem Pharma, Aurochem Pharmaceuticals
Công ty đăng kýAurochem Pharmaceuticals
Số đăng kýVN-23146-22
Dạng bào chếKem bôi da
Quy cách đóng góiHộp 1 tuýp 15g
Hoạt chấtBạc Sulfadiazin
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmne1982
Chuyên mục Thuốc Da Liễu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Cao Mai Biên soạn: Dược sĩ Cao Mai
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi gam thuốc Allsilver 1% bao gồm:

  • Silver sulfadiazin hàm lượng 10mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Kem bôi da.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Allsilver 1%

Allsilver 1% là thuốc gì? Allsilver là thuốc kháng khuẩn, được dùng để hỗ trợ chữa trị và phòng ngừa nhiễm trùng vết thương cho các đối tượng bị bỏng độ 2 và 3.

Chỉ định của thuốc Allsilver 1%
Chỉ định của thuốc Allsilver 1%

==>> Đọc thêm: Thuốc trị bỏng Sulfadiazin Bạc Medipharco - Kháng khuẩn phổ rộng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Allsilver 1%

3.1 Liều dùng

Nên dùng 1-2 lần mỗi ngày, lượng kem dùng có độ dày khoảng 1/16 inch.

Khi cần, có thể bôi ở bất cứ vùng nào. Không nên bỏ thuốc khỏi phác đồ chữa trị khi vẫn còn nguy cơ nhiễm khuẩn, trừ khi gặp các phản ứng bất lợi.

3.2 Cách dùng

Sử dụng thuốc Allsilver tại chỗ.

Bỏng và loét chân/loét tỳ đè: Thoa lớp kem dày 3-5mm ở vùng bị tổn thương bằng các đeo găng tay hay sử dụng thìa vô trùng. Sau đó bao phủ vùng da này bằng lớp băng gạc khi cần. Nên thay băng, bôi kem tối thiểu 24 tiếng 1 lần trong trị bỏng và tối thiểu 3 lần mỗi tuần và xử trí khi cần.

Tổn thương ở đầu ngón tay: Cũng bôi lớp kem dày 3-5mm, dùng băng ngón tay thông thường hoặc găng tay nhựa, găng tay phẫu thuật không vô trùng. Nên thay băng khoảng 2-3 ngày 1 lần.

4 Chống chỉ định

Người quá mẫn với thành phần trong Allsilver.

Không nên dùng ở phụ nữ gần ngày đẻ, trẻ sinh non hoặc bé sơ sinh trong 2 tháng đầu.

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Ói mửa, viêm lưỡi, ngứa, tiêu chảy và buồn ói.

Ít gặp: Mề đay, giảm bạch cầu, bạch cầu ưa eosin gia tăng.

Hiếm gặp: Tăng transaminase, mất bạch cầu hạt, hội chứng SJS, viêm gan nhiễm độc,...

6 Tương tác

Một vài thuốc có thể tương tác với Bạc sulfadiazin như Phenytoin, thuốc chứa natri Sulfacetamid, Cimetidin hay thuốc enzym dùng phân hủy, loại bỏ mô/da chết do vết thương hoặc bỏng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Dùng thuốc Allsilver kéo dài có thể gây bội nhiễm do vi sinh vật kháng thuốc.

Cẩn trọng với những đối tượng suy gan, thận hoặc suy hô hấp.

Mỗi người bệnh nên dùng 1 tuýp riêng, phần thừa lại sau điều trị nên bỏ đi.

Thận trọng với người thiếu glucose-6-phosphat bởi sulphonamide dẫn tới thiếu máu tan máu ở những người này.

Bôi thuốc này có thể làm chậm tách vảy và có thể làm bề mặt vết bỏng thay đổi.

Một số tá dược của Allsilver có thẻ gây phản ứng tại chỗ hay phản ứng dị ứng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ dùng Allsilver khi được bác sĩ chỉ định.

Việc ngưng cho bé bú hoặc ngưng thuốc tùy thuộc và mức độ quan trọng của Allsilver đối với mẹ.

7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của Allsilver ở những người này vẫn chưa có dữ liệu.

7.4 Xử trí khi quá liều

Không có khả năng xảy ra nếu dùng thuốc Allsilver bình thường.

7.5 Bảo quản

Bảo quản Allsilver chỗ khô, dưới 30 độ C, không bảo quản lạnh và cần tránh ánh sáng.

==>> Tham khảo thêm: Thuốc Silvirin 20g phòng, điều trị nhiễm trùng vết bỏng

8 Sản phẩm thay thế

Nếu thuốc Allsilver 1% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:

Silverdin Cream 1% do Deva Holding A.S. sản xuất có khả năng chữa trị và ngăn ngừa nhiễm trùng ở vết bỏng. Mỗi gam thuốc kem bôi có 10mg Bạc sulfadiazin.

Silverkant 1% do S Kant Healthcare Ltd. sản xuất, mỗi tuýp chứa 1% Bạc sulfadiazin. Chế phẩm dùng để phòng và chữa nhiễm khuẩn vết bỏng, vết loét ở chân.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Bạc sulfadiazin là thuốc kháng khuẩn có phổ rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn gram âm và dương, ngoài ra còn có tác dụng ở 1 số nấm men và nấm.[1]

Đã có dữ liệu chỉ ra rằng Bạc sulfadiazin có thể ức chế các vi khuẩn đề kháng chất kháng khuẩn khác và hiệu quả hơn sulfadiazin.

Cơ chế của Bạc sulfadiazin trên vi khuẩn khác với Sodium sulfadiazine và Bạc nitrat. Cụ thể thuốc có hoạt động trên thành và màng tế bào, từ đó gây ra tác động diệt khuẩn.

9.2 Dược động học

Bản thân Bạc sulfadiazin không được hấp thu. Khi tiếp xúc với dịch và mô cơ thể, thuốc sẽ phản ứng chậm với protein, Natri clorid và nhôm sulfhydryl, từ đó giải phóng ra sulfadiazin, chất này có thể được hấp thu từ nơi bôi, nhất là ở vết bỏng độ 2. Mức hấp thu tùy vào bản chất vết thương và chế độ sử dụng thuốc. Sulfadiazin được đào thải vào nước tiểu. Bất cứ phân tử bạc nào được hấp thu cũng có thể tồn tại thời gian dài trong cơ thể, chủ yếu tại gan. Theo thời gian, nó sẽ được bài tiết từ từ qua mật.

10 Thuốc Allsilver 1% 15g Cream Ấn Độ giá bao nhiêu?

Thuốc bôi da Allsilver 1% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.

11 Thuốc Allsilver 1% mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc Allsilver 1% trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Các tài liệu cho thấy Bạc sulfadiazin có thể giúp giảm số lượng vi khuẩn, thúc đẩy nhanh tốc độ lành vết thương. Ngoài vết bỏng, thuốc còn dùng cho các trường hợp loét tỳ đè, loét do tiểu đường.[2]
  • Bạc sulfadiazin là lựa chọn an toàn, hiệu quả để chữa bỏng mức độ vừa và nặng.[3]
  • Kem Allsilver 1% dễ bôi, ít gây cảm giác rít nhờn ở da.

13 Nhược điểm

  • Bôi thuốc Allsilver 1% có thể gây ngứa da.

Tổng 5 hình ảnh

thuoc allsilver 1 P6440
thuoc allsilver 1 P6440
thuoc allsilver 1 1 I3228
thuoc allsilver 1 1 I3228
thuoc allsilver 1 2 P6055
thuoc allsilver 1 2 P6055
thuoc allsilver 1 3 A0682
thuoc allsilver 1 3 A0682
thuoc allsilver 1 4 K4877
thuoc allsilver 1 4 K4877

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Rosemary J. Oaks và cộng sự (đăng ngày 22 tháng 1 năm 2023). Silver Sulfadiazine, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 08 năm 2026.
  2. ^ Tác giả Natalia Chalupczak và cộng sự (đăng ngày 14 tháng 11 năm 2025). Silver sulfadiazine in modern dermatology, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 08 năm 2026.
  3. ^ Tác giả Erinda Tri Iswati và cộng sự (đăng tháng 3 năm 2025). Silver sulfadiazine therapy for the management of burns, Pubmed. Truy cập ngày 19 tháng 08 năm 2026.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc này của nước nào thế ạ

    Bởi: Thanh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ thuốc Allsilver 1% của Ấn Độ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Cao Mai vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Allsilver 1% 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Allsilver 1%
    V
    Điểm đánh giá: 4/5

    kem Allsilver 1% dễ dùng, không bết rít

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789