Alloproly
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty TNHH Dược phẩm Allomed (Allomed Pharma), Công ty TNHH Dược phẩm Allomed |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Allomed |
| Số đăng ký | 893110018826 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai x 200ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Lysine, Cysteine, L-Alanine, L-Arginine, L-Methionin, L-Tryptophan, L-Valin, L-Phenylalanine, L-Prolin, L-Serin, L-Isoleucine, L-Leucine, Acid Aspartic, Acid Glutamic, L-Tyrosine, L-Threonine, Histidine |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | all152 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiêu Hóa |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi chai bao gồm:
- L – Alanin 0,50 (0,25% kl/tt) gam
- L – Isoleucin 1,80 (0,90% kl/tt) gam
- L – Lysin acetat (Tương đương L – Lysin 1,01 gam (0,51% kl/tt) ) 1,42 (0,71% kl/tt) gam
- L – Methionin 0,60 (0,30% kl/tt) gam
- L – Serin 0,60 (0,30% kl/tt) gam
- L – Threonin 0,70 (0,35% kl/tt) gam
- L – Tryptophan 0,50 (0,25% kl/tt) gam
- L – Valin 2,00 (1,00% kl/tt) gam
- L – Arginin 0,90 (0,45% kl/tt) gam
- L – Histidin 0,70 (0,35% kl/tt) gam
- L – Leucin 2,80 (1,40% kl/tt) gam
- L – Phenylalanin 1,00 (0,50% kl/tt) gam
- L – Cystein 0,20 (0,10% kl/tt) gam
- L-Prolin 0,60 (0,30% kl/tt) gam
- L-Tyrosin 0,10 (0,05% kl/tt) gam
- L-Aspartic acid 0,20 (0,10% kl/tt) gam
- L-Glutamic acid 0,20 (0,10% kl/tt) gam
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Alloproly
Thuốc Alloproly sử dụng trong : [1]
- Bổ sung acid amin cho bệnh nhân suy thận cấp hoặc mạn trong các trường hợp giảm protein huyết, suy dinh dưỡng, trước và sau phẫu thuật.
- Hỗ trợ điều chỉnh cân bằng protein ở bệnh nhân suy thận cấp hoặc mạn, bao gồm người đang lọc máu, thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Alloproly
3.1 Liều dùng
3.1.1 Bệnh nhân suy thận mạn
Truyền tĩnh mạch ngoại biên:
- Người lớn: 200 ml/lần, 1 lần/ngày. Tốc độ truyền khoảng 100 ml trong 60 phút.
- Truyền chậm hơn ở trẻ em, người cao tuổi hoặc bệnh nặng.
- Điều chỉnh liều theo cân nặng, tuổi và tình trạng lâm sàng.
- Bệnh nhân lọc máu: truyền vào tuần hoàn thẩm tách trước khi kết thúc lọc máu 60–90 phút.
- Nên đảm bảo cung cấp khoảng 1500 kcal/ngày để tối ưu sử dụng acid amin.
Truyền tĩnh mạch trung tâm:
- Người lớn: 400 ml/lần, 1 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều theo tình trạng bệnh nhân.
- Cần cung cấp trên 300 kcal năng lượng không từ protein cho mỗi 1 g nitơ để tăng hiệu quả sử dụng acid amin.
3.1.2 Bệnh nhân suy thận cấp
Người lớn: 600 ml/lần, 1 lần/ngày, truyền qua tĩnh mạch trung tâm.
Điều chỉnh liều theo cân nặng và diễn biến lâm sàng.
Đảm bảo cung cấp trên 300 kcal năng lượng không từ protein cho mỗi 1 g nitơ.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch.
Chỉ dùng một lần, phần dung dịch còn lại phải loại bỏ.
Không sử dụng nếu dung dịch bị rò rỉ, đổi màu hoặc vẩn đục.
Không dùng khi đã quá hạn ghi trên bao bì.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Alloproly L – Alanin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Bệnh nhân hôn mê gan hoặc có nguy cơ hôn mê gan.
Bệnh nhân tăng amoniac máu.
Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa acid amin bẩm sinh.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm : Hanydu là thuốc cung cấp acid amin ở suy thận mạn tính.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Alloproly có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
- Thường gặp : buồn nôn, nôn, tăng men gan (AST, ALT, γ-GPT, ALP, LDH, LAP hoặc bilirubin toàn phần), tăng amoniac huyết, tăng nitơ urê huyết hoặc creatinin, tăng Kali huyết.
- Ít gặp : phù chi dưới, khô miệng, đau đầu.
- Không rõ tần suất : phát ban ngoài da, đau tức ngực, đánh trống ngực, nhiễm toan, rét run, sốt, cảm giác nóng, đau tại vị trí truyền.
6 Tương tác
Dung dịch có thể bị biến đổi tính chất hoặc xuất hiện kết tủa khi dùng cùng các thuốc bền trong môi trường kiềm hoặc thuốc không tan trong nước.
Không sử dụng nếu dung dịch có dấu hiệu vẩn đục hoặc kết tủa.
Kiểm tra độ trong và sự xuất hiện kết tủa ngay sau khi PHA trộn và trong suốt quá trình truyền để hạn chế nguy cơ tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch cần theo dõi do nguy cơ ảnh hưởng tuần hoàn.
Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan hoặc đang xuất huyết tiêu hóa cần được giám sát chặt chẽ.
Bệnh nhân rối loạn điện giải hoặc mất cân bằng acid base cần điều chỉnh trước khi dùng.
Người cao tuổi cần giảm tốc độ truyền do suy giảm chức năng gan và tim mạch.
Bệnh nhân nhi khoa cần thận trọng do hệ chuyển hóa acid amin chưa hoàn chỉnh, nên giảm tốc độ truyền.
Thuốc có thể gây tăng kali huyết ở trẻ sơ sinh nhẹ cân, cần ngừng thuốc khi xuất hiện tình trạng này.
Thuốc chứa natri bisulfit có thể gây phản ứng quá mẫn hoặc co thắt phế quản ở một số trường hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai và đang cho con bú. Chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn đối với mẹ và trẻ.
7.3 Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc giảm tập trung tạm thời, do đó không nên dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể làm tích lũy các chất chuyển hóa của acid amin, từ đó khiến tình trạng bệnh trở nên nặng hơn.
Khi nghi ngờ quá liều, cần đánh giá lại lâm sàng và áp dụng biện pháp xử trí phù hợp.
7.5 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Alloproly đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Chiamin-A 5% Solution for Infusion sử dụng trong bổ sung acid amin cho bệnh nhân cần nuôi dưỡng bằng đường tiêm truyền khi không thể hoặc không đủ đáp ứng qua Đường tiêu hóa. Thuốc có xuất xứ Đài Loan, được sản xuất bởi bởi Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd.
Thuốc Kidneymin được dùng để bổ sung acid amin cho những người bị suy thận mạn tính. Trong thuốc Kidneymin có chứa 8 Amino acid thiết yếu, cần thiết với hoạt động tổng hợp protein ở cơ thể người. Thuốc được sản xuất bởi Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina dưới dạng thuốc cốm, ngọt, hương cam nên dễ dùng với cả người già.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Bổ sung các acid amin cho thấy những tác dụng đầy hứa hẹn bằng cách tăng cường chức năng thận và giảm nồng độ axit uric. [2]
Khi sử dụng đường tĩnh mạch, thuốc cung cấp acid amin giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng, đã được ghi nhận trên các mô hình động vật suy thận cấp và mạn. Các tác dụng chính gồm:
- Tăng cân nặng và duy trì cân bằng nitơ ổn định.
- Điều chỉnh nồng độ acid amin trong máu và acid amin chuỗi nhánh trong cơ về mức bình thường.
- Tăng hấp thu N-leucin vào protein huyết tương.
- Hạn chế tăng nitơ urê trong máu.
Trong mô hình động vật suy thận mạn kèm chế độ ăn thiếu protein:
- Cải thiện dinh dưỡng thể hiện qua tăng cân, cân bằng nitơ và ổn định các chỉ số nitơ trong máu.
- Không làm tăng nitơ urê huyết.
9.2 Dược động học
Hấp thu : Thuốc được đưa trực tiếp vào tuần hoàn qua đường truyền tĩnh mạch nên Sinh khả dụng hoàn toàn.
Phân bố : Sau khi truyền, các acid amin phân bố nhanh khắp cơ thể. Khoảng 50–90% được tích hợp vào protein huyết tương, cơ và các cơ quan như gan, thận, lách trong vòng 3–72 giờ.
Chuyển hóa : Các acid amin tham gia vào quá trình tổng hợp protein và chuyển hóa nội sinh của cơ thể.
Thải trừ : Khoảng 32–34% lượng chất đánh dấu được thải qua khí thở trong vòng 72 giờ.
10 Thuốc Alloproly giá bao nhiêu?
Thuốc Alloproly hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Alloproly mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cung cấp acid amin trực tiếp qua đường tĩnh mạch, phù hợp cho bệnh nhân không ăn uống được.
- Hỗ trợ cải thiện tình trạng dinh dưỡng và cân bằng nitơ ở bệnh nhân suy thận.
- Ít làm tăng nitơ urê huyết khi sử dụng đúng chế độ năng lượng kèm theo.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ rối loạn chuyển hóa như tăng amoniac huyết, nhiễm toan hoặc tăng kali huyết.
- Cần theo dõi chặt chẽ điện giải, chức năng gan thận và tình trạng lâm sàng trong quá trình dùng.
- Phải truyền tĩnh mạch nên phụ thuộc vào điều kiện chuyên viên y tế và cơ sở y tế.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
- ^ Liu, X., Li, Q., Zhang, L., He, Y., Tan, S., Chen, X., & Li, K. (Ngày đăng : 13 tháng 06 năm 2025). Impacts of amino acid supplementation on renal function and nutritional parameters in patients with renal insufficiency: bibliometric analysis and meta-analysis. Frontiers in nutrition. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2026.

