Agivir 800mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Agio Pharmaceuticals, Agio Pharmaceuticals LTD. |
| Công ty đăng ký | Ambica International Corporation |
| Số đăng ký | 890110007823 |
| Dạng bào chế | Viên nén không bao |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Aciclovir (Acyclovir) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | ne2165 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Virus |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên nén Agivir 800mg bao gồm:
- Aciclovir hàm lượng 800mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén không bao.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Agivir 800mg
Chỉ định Agivir 800mg để chữa trị mụn rộp sinh dục do Herpes simplex virus tái phát và tiên phát, zona do virus Herpes zoster và thủy đậu do virus Varicella zoster, kể cả trường hợp bị suy giảm miễn dịch.[1]
Ngoài ra còn dùng để chữa trị tình trạng giảm nhiễm trùng do Varicella zoster nếu globulin miễn dịch varicella zoster không được chỉ định.

==>> Đọc thêm: Thuốc Phartevir 800mg điều trị nhiễm virus herpes simplex ở niêm mạc
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Agivir 800mg
3.1 Liều dùng
| Chỉ định | Liều sử dụng |
| Mụn rộp sinh dục do HSV tái phát và tiên phát | Người lớn uống 1 viên/lần, ngày 3 lần, dùng 2 ngày hoặc 200mg/lần, ngày 5 lần, dùng 5 ngày, hoặc 400mg/lần, ngày 3 lần, dùng 3-5 ngày |
| Zona do virus Herpes zoster ở người suy giảm miễn dịch | 6-11 tuổi: 1 viên/lần, ngày 4 lần, dùng tiếp tục trong 2 ngày sau khi tổn thương đã đóng vảy. 12-17 tuổi: 1 viên/lần, ngày 4 lần, dùng tiếp tục trong 2 ngày sau khi tổn thương đã đóng vảy. Người lớn: 1 viên/lần, ngày 5 lần, dùng tiếp tục trong 2 ngày sau khi tổn thương đã đóng vảy. |
| Thủy đậu do VZV, zona do virus Herpes zoster | 6-11 tuổi: 1 viên/lần, ngày 4 lần, dùng 5 ngày. 12-17 tuổi và người lớn: 1 viên/lần, ngày 5 lần, dùng 7 ngày. |
| Giảm nhiễm trùng do VZV nếu globulin miễn dịch VZV không được chỉ định | Trẻ em: 10mg/kg/lần, ngày 4 lần, dùng 7 ngày, bắt đầu vào 1 tuần sau phơi nhiễm. Người lớn: 10mg/kg/lần, ngày 4 lần, bắt đầu vào 1 tuần sau phơi nhiễm. |
Người già: Nên xem xét chỉnh liều cho hợp lý.
Suy thận: Trong chữa trị nhiễm Herpes zoster, dùng 1 viên/lần, ngày 2 lần, khoảng cách giữa 2 liều là 12 tiếng ở người suy thận nặng. Còn ở người suy thận vừa, dùng 1 viên/lần, ngày 3 lần, khoảng cách giữa các liều là 8 tiếng.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống, có thể phân tán viên Agivir 800mg trong 50ml nước hoặc uống nguyên viên với ít nước. Có thể uống chung với đồ ăn.
Đảm bảo người bệnh dùng Aciclovir liều cao cần phải uống đủ nước.
4 Chống chỉ định
Không được dùng Agivir 800mg nếu quá mẫn Aciclovir, Valaciclovir hoặc tá dược trong thuốc.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Ngứa, nổi mẩn, buồn ói, ỉa chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu,...
Ít gặp: mày đay, rụng tóc lan tỏa.
Hiếm gặp: Tăng ure huyết, phù mạch,...
Rất hiếm gặp: Kích động, thiếu máu, suy thận cấp, mất điều hòa, hôn mê,...
6 Tương tác
Dùng với thuốc được đào thải vào nước tiểu thông qua bài tiết ở ống thận có nguy cơ làm tăng lượng Aciclovir huyết tương.
Probenecid và Cimetidin cũng có thể làm tăng AUC và giảm Độ thanh thải qua thận của Aciclovir.
Dùng với Mycophenolat mofetil với Aciclovir có thể làm tăng AUC của Aciclovir và chất chuyển hóa mất hoạt tính của Mycophenolat mofetil ở huyết tương.
Nên kiểm tra nồng độ Theophylin ở huyết tương khi dùng với Aciclovir.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần đảm bảo duy trì đủ lượng nước nếu bệnh nhân dùng Aciclovir liều cao.
Tăng tỷ lệ bị suy thận khi kết hợp với thuốc gây độc cho thận.
Cần chỉnh liều Aciclovir ở những người suy thận. Người già có thể cần phải chỉnh liều nếu suy giảm chức năng thận.
Chỉ nên dùng Aciclovir đường uống ở trẻ em chủ yếu để chữa nhiễm HSV ở da, niêm mạc không trầm trọng. Với tình trạng nhiễm HSV ở bé sơ sinh hoặc nhiễm HSV trầm trọng ở bé suy giảm miễn dịch thì nên dùng dạng Aciclovir tiêm tĩnh mạch.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi dùng Agivir 800mg ở mẹ bầu bằng cách cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ.
Dùng Aciclovir thật cẩn trọng ở mẹ nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Đôi khi dùng Aciclovir có liên quan tới buồn ngủ, nên đảm bảo người bệnh không bị ảnh hưởng trước khi điều khiển xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Cần giám sát kỹ dấu hiệu độc tính. Có thể coi chạy thận nhân tạo là lựa chọn chữa trị ở đối tượng quá liều có triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Agivir 800mg ở nhiệt độ không quá 30 độ C, nơi khô ráo.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Mizoan DT 800mg - Điều trị nhiễm varicella và herpes zoster
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Agivir 800mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Ficyc-200 sản xuất bởi Brawn Laboratories Limited, chỉ định chữa trị nhiễm HSV ở da, sinh dục, niêm mạc, thủy đậu và bệnh zona.
Tinfoacy 800mg do Meracine sản xuất có chứa 800mg Aciclovir, dùng trong bệnh Zona, thủy đậu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Aciclovir có thể chống lại virus herpes in vivo và in vitro ở người, gồm cả HSV loại I, II và VZV. Thuốc có đặc tính ức chế chọn lọc cao với HSV I, VZV và HSV II. Enzym TK do VZV và HSV hoạt hóa sẽ chuyển đổi Aciclovir thành monophosphat, sau đó là dạng diphosphat và cuối cùng là triphosphat. Chính Aciclovir triphosphat gây tác động tới ADN polymerase ở virus và ức chế việc sao chép ADN của chúng.
9.2 Dược động học
Chỉ hấp thu Aciclovir một phần từ ruột. Nồng độ trung bình tại huyết tương khi ổn định là 0,7mcg/ml sau 4 giờ uống liều 200mg.
Thuốc gắn ít với protein.
Ở người lớn, nửa đời của Aciclovir tại huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch vào khoảng 2,9 tiếng. Hầu hết được đào thải qua thận theo dạng không đổi. Chất chuyển hóa đáng kể duy nhất của Aciclovir là 9-carboxymethoxymethylguanin, nó chiếm 10-15% liều dùng được thải vào nước tiểu.
10 Thuốc Agivir 800mg giá bao nhiêu?
Thuốc kháng virus Agivir 800mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Agivir 800mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Agivir 800mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Aciclovir cho thấy hoạt tính tốt trong việc chống lại VZV và HSV. Có thể sử dùng theo đường uống, bôi da hoặc tiêm tĩnh mạch.[2]
- Agivir 800mg được hãng Agio Pharmaceuticals của Ấn Độ sản xuất, đáp ứng yêu cầu để lưu hành ở Việt Nam.
- Chế phẩm Agivir 800mg chữa trị hiệu quả bệnh zona, mụn rộp sinh dục và thủy đậu.
13 Nhược điểm
- Dùng Agivir 800mg có thể gây đau bụng, nổi mẩn.
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả J W Gnann Jr và cộng sự (đăng tháng 9 năm 1983). Acyclovir: mechanism of action, pharmacokinetics, safety and clinical applications, Pubmed. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.

