Aftasol 100mg
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | CÔNG TY TNHH DRP INTER, Công ty TNHH DRP Inter |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Đại Bắc |
| Số đăng ký | 893100203523 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 gói x 0,5g |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Acetylcystein |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1781 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần gói thuốc Aftasol 100mg bao gồm:
- Dược chất: 100mg Acetylcystein.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc bột.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Aftasol 100mg
Thuốc Aftasol dùng để:
- Làm sạch thường quy khi mở khí quản.
- Tiêu nhầy trong những bệnh hô hấp kèm đờm nhày quánh (như viêm phế quản mạn, cấp tính) và bệnh nhày nhớt.[1]

==>> Đọc thêm: Thuốc Aftasol 200mg tiêu nhầy, hỗ trợ điều trị viêm phế quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Aftasol 100mg
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều dùng mỗi lần | Tần suất dùng trong ngày |
| Từ 2-5 tuổi | 1 gói | 2-3 lần |
| Từ 6-14 tuổi | 2 gói | 3-4 lần |
| Từ 14 tuổi trở lên | 2 gói | 2-3 lần |
3.2 Cách dùng
PHA gói thuốc trong nửa ly nước và uống ngay.
4 Chống chỉ định
Không dùng Aftasol ở:
- Trẻ dưới 2 tuổi nhằm mục đích tiêu nhày.
- Người từng bị hen.
- Đối tượng mẫn cảm với Acetylcystein hay tá dược của thuốc.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Đỏ bừng, nôn mửa, phù, buồn ói,...
Ít gặp: Ran ngáy, đau đầu, mề đay, viêm miệng,...
Hiếm gặp: Phế quản co thắt kèm sốt, rét run,...
6 Tương tác
Do là chất khử cho nên Acetylcystein tương kỵ về mặt hóa học với chất oxy hóa.
Không dùng Aftasol đồng thời thuốc ho hay thuốc giảm bài tiết phế quản.
Tránh để Acetylcystein tiếp xúc với 1 số kim loại (nhất là cao su, Sắt, đồng và niken).
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần giám sát kỹ người có nguy cơ phát hen khi dùng thuốc cho đối tượng có tiền sử dị ứng. Ngưng Acetylcystein ngay, cho dùng thuốc phun mù làm giãn phế quản (như Ipratropium, Salbutamol) nếu bị co thắt phế quản.
Nhiều đờm loãng có thể xuất hiện ở phế quản khi dùng Acetylcystein, cần hút đờm ra nếu bệnh nhân suy giảm phản xạ ho.
Với trẻ em hay bệnh nhân dưới 40 cân, cần kiểm soát chặt chẽ hơn khi dùng thuốc.
Theo dõi tình trạng loét, chảy máu dạ dày hoặc giãn thực quản nếu người bệnh bị ói mửa dữ dội.
Không nên uống Aftasol nếu cơ thể thiếu lactase hoàn toàn, có hội chứng bất dung nạp galactose hoặc hấp thu glucose-galactose kém.
Ngoài ra, tá dược Aspartam trong thuốc có thể ảnh hưởng xấu với người mắc phenylceton niệu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Mẹ bầu: Chỉ dùng Acetylcystein nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
Mẹ nuôi con bú: Thuốc Aftasol an toàn với những mẹ đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Chưa thấy Aftasol gây ảnh hưởng gì tới khả năng lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều Acetylcystein tương tự phản vệ nhưng nhưng nặng hơn, đặc biệt là tụt huyết áp. Biểu hiện khác như tan máu, suy thận,... Đã có báo cáo về tử vong ở trường hợp quá liều Acetylcystein khi đang chữa trị ngộ độc Paracetamol.
Chữa trị theo triệu chứng.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Aftasol trong điều kiện dưới 30 độ C.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Avarus 600mg điều trị hỗ trợ tình trạng rối loạn trên đường hô hấp
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Aftasol 100mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Acetilax 100mg sản xuất bởi hãng Laboratorios CINFA, dược chất có trong chế phẩm là Acetylcystein hàm lượng 100mg. Chỉ định để làm loãng chất nhầy.
Phabalysin 100mg của CTCP Dược phẩm TƯ I sản xuất, có công dụng tiêu nhầy ở đường hô hấp. Sản phẩm ở dạng bột pha uống, trong mỗi gói thuốc chứa 100mg Acetylcystein.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tác dụng tiêu nhày của Acetylcystein nhờ sulfhydryl tự do làm giảm độ quánh của đờm tại phổi (có mủ hoặc không) bằng việc tách đôi cầu nối disulfua ở mucoprotein, giúp tống đờm ra ngoài bằng ho, phương pháp cơ học hoặc dẫn lưu tư thế dễ hơn. Hiệu lực mạnh nhất ở pH từ 7 tới 9, không bị DNA tác động.
9.2 Dược động học
Hấp thu Acetylcystein nhanh ở tiêu hóa, sau 0,5-1 tiếng uống 200-600mg đạt được Cmax trong huyết tương. Thuốc bị khử acetyl ở gan, tạo ra Cystein, tiếp đó lại được chuyển hóa. Sinh khả dụng thấp có thể bởi do chuyển hóa bước đầu ở gan và chuyển hóa ở thành ruột.
Có 83% thuốc liên kết với protein, Vd là 0,46L/kg. Trong Độ thanh thải toàn thân, độ thanh thải thận chiếm tới khoảng 30%.
10 Thuốc Aftasol 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc tiêu nhày Aftasol 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Aftasol 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Aftasol 100mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả của Acetylcystein trong chữa trị xơ nang, bệnh COPD và quá liều Acetaminophen đã được chứng minh rõ ràng.[2] Cho nên thuốc Acetylcystein được dùng rộng rãi để làm loãng đờm cũng như chữa trị quá liều Paracetamol.[3]
- Ngoài dùng để tiêu nhầy, sản phẩm Aftasol còn có thể ứng dụng trong làm sạch thường quy khi mở khí quản.
- Dạng thuốc bột với hàm lượng 100mg Acetylcystein rất dễ chia liều, phù hợp với cả những bé từ 2 tuổi trở lên.
- Aftasol dùng an toàn ở mẹ đang nuôi con bú.
13 Nhược điểm
- Không thể dùng Aftasol để tiêu nhầy ở bé dưới 2 tuổi.
- Có các tá dược Aspartam, Lactose.
Tổng 7 hình ảnh







Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Zoubaida Yahia và cộng sự (đăng ngày 24 tháng 10 năm 2024). N-acetylcysteine Clinical Applications, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 03 năm 2026
- ^ Tác giả Micaely Cristina Dos Santos Tenório và cộng sự (đăng ngày 16 tháng 6 năm 2021). N-Acetylcysteine (NAC): Impacts on Human Health, Pubmed. Truy cập ngày 30 tháng 03 năm 2026

