Adozin 6 mg/2 ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Vem İlaç, VEM İlaç San. ve Tic. A.Ş |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược Phẩm Bảo Anh Pharma |
| Số đăng ký | 868110057526 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp chứa 1 ống (2ml) |
| Hoạt chất | Adenosine |
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Mã sản phẩm | tq1593 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Adenosine: 6 mg (trong mỗi ống 2 ml).
Thành phần tá dược: Sodium chloride, Sodium hydroxide/Hydrochloric acid, water for injections.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Adozin 6mg/2 ml
2.1 Tác dụng
Adozin 6 mg/2 ml thuộc nhóm thuốc chống loạn nhịp tim với hoạt chất chính là adenosine. Thuốc làm chậm dẫn truyền qua nút nhĩ thất để cắt cơn tim nhanh vào lại.

2.2 Chỉ định
- Chuyển nhanh về nhịp xoang trong nhịp nhanh kịch phát trên thất, bao gồm hội chứng Wolff - Parkinson - White.
- Điều trị cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất ở trẻ em từ 0 đến 18 tuổi.
- Hỗ trợ chẩn đoán các trường hợp nhịp nhanh trên thất có phức bộ QRS rộng hoặc hẹp.
- Làm chậm dẫn truyền nhĩ - thất giúp chẩn đoán và phân tích hoạt động của tâm nhĩ.
- Tăng độ nhạy trong các xét nghiệm điện sinh lý nội khoang tim.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Adesan hỗ trợ chẩn đoán loạn nhịp
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Adozin6 mg/2 ml
3.1 Liều dùng
- Người lớn:
- Liều khởi đầu: Tiêm tĩnh mạch nhanh (trong hơn 2 giây) 3 mg.
- Liều thứ hai: Nếu liều khởi đầu không hiệu quả, sau 1 - 2 phút tiêm tiếp 6 mg.
- Liều thứ ba: Nếu liều thứ hai không hiệu quả, sau 1 - 2 phút tiêm tiếp 12 mg.
- Không khuyến cáo dùng liều đơn vượt quá 12 mg.
- Trẻ em (từ 0 đến 18 tuổi):
- Liều khởi đầu: Tiêm tĩnh mạch nhanh 0,1 mg/kg thể trọng (liều đơn tối đa 6 mg).
- Nếu cần, tăng dần thêm 0,1 mg/kg thể trọng cho đến khi nhịp xoang được thiết lập (liều tối đa 12 mg).
- Người cao tuổi: Liều dùng tương tự liều người lớn.
- Liều chẩn đoán: Dùng phác đồ liều tăng dần tương tự như trên cho đến khi có đủ thông tin chẩn đoán.
3.2 Cách dùng
Thuốc chỉ dùng trong bệnh viện có bác sĩ theo dõi và đầy đủ trang thiết bị hồi sức tim phổi. Bắt buộc theo dõi và ghi điện tâm đồ liên tục trong suốt quá trình tiêm. Tiêm tĩnh mạch nhanh trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc vào dây truyền tĩnh mạch tại vị trí gần người bệnh nhất. Sau khi tiêm thuốc, cần truyền nhanh ngay nước muối sinh lý. Nếu xuất hiện block nhĩ thất mức độ cao ở một liều cụ thể, không được tăng liều thêm. Kiểm tra Dung dịch bằng mắt thường trước khi tiêm. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt, không màu và không có tiểu phân lạ. [1]
4 Chống chỉ định
- Mẫn cảm với adenosine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Hội chứng suy nút xoang hoặc block nhĩ thất độ hai, độ ba (trừ bệnh nhân đã cấy máy tạo nhịp).
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có bằng chứng co thắt phế quản (ví dụ hen phế quản).
- Hội chứng khoảng QT kéo dài.
- Hạ huyết áp mức độ nặng.
- Tình trạng suy tim mất bù.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Adenorythm 3mg/ml điều trị nhịp nhanh kịch phát
5 Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ thường nhẹ, kéo dài dưới 1 phút nhưng có thể xuất hiện phản ứng nghiêm trọng:
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban da.
- Rối loạn tâm thần: Cảm giác lo sợ.
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, choáng váng; đau đầu do tăng áp lực nội sọ; tăng áp lực nội sọ tự phát thoáng qua; ngất, co giật.
- Rối loạn thị giác: Nhìn mờ.
- Rối loạn tim: Chậm nhịp tim, ngừng xoang, bỏ nhịp, ngoại tâm thu nhĩ, block nhĩ thất, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất ngắn, ngừng tim thoáng qua; nhịp nhanh xoang, đánh trống ngực; rung nhĩ, chậm nhịp tim nặng không đáp ứng Atropin, rung thất, xoắn đỉnh; hạ huyết áp nặng, vô tâm thu, ngừng tim đột ngột gây tử vong, co thắt mạch vành dẫn tới nhồi máu cơ tim.
- Rối loạn mạch máu: Đỏ bừng mặt; tụt huyết áp nặng; đột quỵ, cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: khó thở, thở sâu; thở nhanh sâu; co thắt phế quản; suy hô hấp, ngưng thở gây tử vong.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn; có vị kim loại; nôn.
- Rối loạn toàn thân và vị trí tiêm: Đau hoặc tức ngực, cảm giác co thắt hoặc đè nén lồng ngực; nóng bừng; vã mồ hôi, khó chịu ở chân, tay, lưng, yếu cơ, đau nhức; phản ứng tại chỗ tiêm.
6 Tương tác
Dipyridamol: Làm tăng tác dụng của adenosine lên gấp 4 lần và có thể gây ngừng tim; không dùng đồng thời, cần ngừng dipyridamol trước 24 giờ hoặc giảm mạnh liều adenosine.
Aminophyllin, theophyllin và các dẫn xuất xanthin khác: Đối kháng cạnh tranh tác dụng; tránh sử dụng trong vòng 24 giờ trước khi dùng adenosine.
Thức ăn, đồ uống chứa xanthin (trà, cà phê, sô-cô-la, nước ngọt cola): Tránh sử dụng ít nhất 12 giờ trước khi dùng thuốc.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, tuyệt đối không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Bắt buộc theo dõi điện tâm đồ liên tục vì có thể xuất hiện loạn nhịp đe dọa tính mạng.
- Thận trọng ở người hẹp động mạch vành trái, giảm thể tích tuần hoàn chưa điều chỉnh, hẹp van tim, luồng thông trái - phải, viêm màng ngoài tim hoặc tràn dịch màng ngoài tim, rối loạn thần kinh thực vật, hẹp động mạch cảnh.
- Thận trọng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim nặng, block nhĩ thất độ một hoặc block nhánh.
- Thận trọng ở bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ có kèm đường dẫn truyền phụ.
- Bệnh nhân ghép tim dưới 1 năm có hiện tượng tăng nhạy cảm của tim với adenosine.
- Phải ngừng thuốc ngay nếu có đau thắt ngực, chậm nhịp tim nặng, tụt huyết áp nặng, suy hô hấp hoặc ngừng tim.
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử co giật, người có khoảng QT kéo dài và người có tiền sử đau thắt ngực không ổn định.
- Thuốc có thể khởi phát hoặc làm nặng thêm cơn co thắt phế quản.
- Thuốc chứa 9 mg natri clorid/ml (tương đương 3,54 mg natri/ml); cần lưu ý ở người ăn kiêng natri.
- Ở trẻ mắc hội chứng Wolff - Parkinson - White, thuốc có thể gây loạn nhịp nhĩ dẫn đến nhịp nhanh thất.
- Suy gan hoặc suy thận không làm ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Dữ liệu trên người và động vật chưa đầy đủ; chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.
- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ hoạt chất và chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không; không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng quá liều: Gây hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm nghiêm trọng hoặc ngừng tim.
- Xử trí: Thời gian bán thải của thuốc rất ngắn nên triệu chứng thường biến mất nhanh; có thể tiêm tĩnh mạch chậm theophyllin hoặc aminophyllin liều 50 - 125 mg để đối kháng cạnh tranh; tích cực theo dõi để can thiệp kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Tuyệt đối không bảo quản lạnh. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm ADOZIN 6 mg/2 ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Adenosine injection USP 6mg/2ml của GuangZhou Tianxin Pharm Co., Ltd chứa thành phần Adenosine được chỉ định để điều trị cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất ở người lớn và trẻ em từ 0 đến 18 tuổi, bao gồm cả hội chứng Wolff - Parkinson - White, nhằm chuyển nhịp nhanh về nhịp xoang một cách nhanh chóng và an toàn trong cấp cứu.
Sản phẩm A.T.P 20mg Mediplantex do Công Ty Cổ Phần Dược Trung Ương Mediplantex sản xuất, chứa Adenosine được sử dụng trong các trường hợp hỗ trợ chẩn đoán phân biệt nhịp nhanh trên thất có phức bộ rộng hoặc hẹp, làm chậm dẫn truyền qua nút nhĩ thất để phân tích sóng nhĩ và tăng độ nhạy trong thăm dò điện sinh lý tim.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Adenosine là một nucleoside nội sinh có tác dụng làm giãn mạch và chống loạn nhịp tim ngoại vi. Hoạt chất đóng vai trò là chất chủ vận thụ thể purin P1 và P2, trong đó thụ thể P1 thể hiện tính nhạy cảm cao hơn. Các nghiên cứu dược lý ghi nhận adenosine có tác động ức chế dẫn truyền thần kinh âm tính trực tiếp lên nút nhĩ thất.
Khi tiêm tĩnh mạch nhanh, adenosine làm chậm dẫn truyền xung động qua nút nhĩ thất. Tác động này làm gián đoạn các mạch vào lại tại nút nhĩ thất, từ đó khôi phục lại nhịp xoang bình thường ở người bệnh có cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất. Do rung nhĩ và cuồng động nhĩ không sử dụng nút nhĩ thất như một phần của mạch vào lại, adenosine không có tác dụng chấm dứt các rối loạn nhịp tim này. Hiện tượng làm chậm dẫn truyền nhĩ thất tạm thời giúp làm rõ hoạt động của tâm nhĩ trên bản ghi điện tâm đồ, hỗ trợ đắc lực trong chẩn đoán nhịp nhanh phức bộ rộng hoặc hẹp và thăm dò điện sinh lý tim.
9.2 Dược động học
Phân bố Adenosine hiện diện rộng rãi ở nhiều dạng khác nhau trong tất cả các tế bào của cơ thể. Hoạt chất đóng vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa năng lượng và phân bố sinh học nội bào.
Chuyển hóa Cơ thể sở hữu một hệ thống thu hồi và tái chế adenosine cực kỳ hiệu quả. Quá trình chuyển hóa và tái sử dụng này diễn ra chủ yếu tại các tế bào hồng cầu cùng tế bào nội mô mạch máu.
Thải trừ Adenosine không thể nghiên cứu thông qua các quy trình dược động học cổ điển. Nửa đời thải trừ của hoạt chất trong điều kiện in vitro là dưới 10 giây. Thời gian bán thải trong cơ thể sống thậm chí còn ngắn hơn.
10 Thuốc Adozin 6 mg/2 ml giá bao nhiêu?
Thuốc Adozin 6 mg/2 ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Adozin 6 mg/2 ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Adozin 6 mg/2 ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cắt cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất rất nhanh, giúp đưa nhịp tim về nhịp xoang bình thường chỉ trong thời gian ngắn sau khi tiêm.
- Thời gian bán thải cực ngắn dưới 10 giây, giúp hầu hết các tác dụng phụ biến mất nhanh chóng.
- Hiệu quả của thuốc không bị ảnh hưởng bởi tình trạng suy giảm chức năng gan hay suy giảm chức năng thận.
13 Nhược điểm
- Chỉ được sử dụng trong môi trường bệnh viện dưới sự giám sát của bác sĩ và bắt buộc có thiết bị theo dõi tim, hồi sức cấp cứu.
- Nguy cơ gặp phải các biến cố tim mạch nguy hiểm như vô tâm thu, xoắn đỉnh, ngừng tim, co thắt phế quản và tụt huyết áp nặng.
Tổng 3 hình ảnh




