Acetylcystein SOHA 200 Sachet
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Soha Vimex, Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex |
| Số đăng ký | 893100012526 |
| Dạng bào chế | Thuốc cốm pha dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 gói |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Acetylcystein |
| Hộp/vỉ | Hộp 30 gói |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | acso200 |
| Chuyên mục | Thuốc Hô Hấp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong Acetylcystein SOHA 200 sachet bao gồm:
Acetylcysteine………………………….... 200mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc cốm pha Dung dịch uống
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc AcetylCystein SOHA 200 sachet
Thuốc Acetylcystein SOHA 200 Sachet được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh lý đường hô hấp có đặc điểm tăng tiết dịch nhầy, khiến đờm trở nên đặc quánh, khó khạc và cản trở quá trình làm sạch đường thở. Thuốc giúp làm loãng dịch tiết, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tống xuất đờm ra ngoài, được chỉ định trong các trường hợp:
- Viêm phế quản cấp và mạn tính: Hỗ trợ làm loãng đờm, giảm độ quánh của dịch nhầy tích tụ trong phế quản.
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn: Giúp cải thiện tình trạng tăng tiết đờm đặc, hỗ trợ làm thông thoáng đường hô hấp.
- Bệnh khí phế thũng: Hỗ trợ loại bỏ dịch tiết nhầy ở đường hô hấp, góp phần cải thiện khả năng dẫn lưu đờm.
- Bệnh xơ nang: Giúp giảm độ đặc quánh của dịch nhầy, hỗ trợ quá trình bài xuất đờm ở đường hô hấp.
- Giãn phế quản: Hỗ trợ làm loãng lượng đờm ứ đọng trong phế quản, giúp người bệnh khạc đờm dễ dàng hơn.[1]

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc AcetylCystein SOHA 200 sachet
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều lượng |
| Người lớn và trẻ từ 14 tuổi trở lên | 1 gói/lần, ngày 2–3 lần (400–600mg/ngày) |
- Nên bắt đầu điều trị với liều thấp hơn.
- Với bệnh cấp tính, thời gian điều trị thường từ 5–10 ngày.
- Trường hợp bệnh mạn tính, thời gian dùng có thể kéo dài vài tháng theo chỉ định của bác sĩ.
- Người mắc bệnh xơ nang có thể cần sử dụng thuốc tiêu nhầy lâu dài theo hướng dẫn chuyên môn.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống.
Hòa tan cốm thuốc vào nước, uống ngay sau khi pha.
Nên uống đủ nước trong ngày để hỗ trợ khả năng tiêu nhầy của acetylcysteine.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với acetylcysteine hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Không sử dụng Acetylcystein SOHA 200 Sachet cho trẻ dưới 14 tuổi do hàm lượng acetylcysteine trong mỗi gói không phù hợp với nhóm tuổi này.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Acetylcystein STADA 200mg được chỉ định để long đờm trong các bệnh lý hô hấp có đờm đặc.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc AcetylCystein SOHA 200 sachet có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
| Tần suất | Biểu hiện không mong muốn |
| Ít gặp | Quá mẫn, đau đầu, ù tai, nhịp tim nhanh, chảy nước mũi, tăng tiết dịch phế quản, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng, buồn nôn, mày đay, ban đỏ, phù mạch và ngứa. |
| Hiếm gặp | Sốc phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, khó thở, co thắt phế quản, khó tiêu. |
| Rất hiếm gặp | Xuất huyết. |
| Chưa rõ tần suất | Chóng mặt, tắc nghẽn phế quản, phát ban, phù mặt. |
6 Tương tác
| Thuốc hoặc nhóm thuốc | Tương tác và khuyến cáo |
| Kháng sinh đường uống | Nên uống cách acetylcysteine ít nhất 2 giờ đối với penicillin, Cephalosporin, Tetracycline, aminoglycoside, macrolide và Amphotericin B, ngoại trừ loracarbef. |
| Thuốc chống ho | Không nên phối hợp do ức chế phản xạ ho, làm tăng nguy cơ ứ đọng dịch tiết phế quản. |
| Than hoạt tính | Có thể làm giảm hiệu quả của acetylcysteine. |
| Nitroglycerin | Phối hợp có thể gây hạ huyết áp đáng kể và tăng giãn mạch. Cần theo dõi huyết áp và chú ý nguy cơ đau đầu. |
| Carbamazepine | Có thể làm giảm nồng độ carbamazepine xuống dưới ngưỡng điều trị. |
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi tác dụng long đờm: Thuốc thường bắt đầu phát huy tác dụng sau vài giờ, triệu chứng có thể cải thiện sau 2–3 ngày. Người bệnh cần chủ động ho, khạc đờm để tránh dịch nhầy ứ đọng trong đường hô hấp.
Thay đổi tình trạng hô hấp: Nếu lượng đờm tăng nhiều hoặc chức năng hô hấp suy giảm, cần tạm ngừng liều tiếp theo và thông báo cho bác sĩ.
Bệnh nhân hen phế quản: Cần theo dõi trong quá trình dùng thuốc. Ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện co thắt phế quản.
Người có nguy cơ xuất huyết tiêu hóa: Thận trọng ở bệnh nhân tiền sử loét dạ dày – tá tràng hoặc giãn tĩnh mạch thực quản; cân nhắc kỹ khi phối hợp với thuốc gây kích ứng tiêu hóa.
Nguy cơ ứ đọng dịch tiết: Thuốc có thể làm tăng lượng đờm, đặc biệt lúc mới điều trị. Nếu người bệnh không tự khạc được, cần hỗ trợ dẫn lưu tư thế hoặc hút đờm khi cần thiết.
Tương tác với thuốc giảm ho: Không nên phối hợp do có thể ức chế phản xạ ho, khiến đờm khó được đào thải và tích tụ trong đường thở.
Người không dung nạp histamine: Thận trọng khi sử dụng kéo dài vì thuốc có thể gây đau đầu, viêm mũi hoặc ngứa.
Đối tượng trẻ em: Không dùng acetylcysteine cho trẻ dưới 2 tuổi do nguy cơ tắc nghẽn đường thở bởi dịch tiết. Riêng Acetylcystein SOHA 200 Sachet không phù hợp với trẻ dưới 14 tuổi.
Phản ứng da và niêm mạc: Hiếm gặp nhưng đã ghi nhận hội chứng Stevens–Johnson và Lyell. Ngừng thuốc, đi khám ngay nếu xuất hiện tổn thương da hoặc niêm mạc bất thường.
Mùi của thuốc: Mùi Lưu Huỳnh nhẹ là đặc tính tự nhiên của acetylcysteine, không đồng nghĩa với việc thuốc bị hỏng.
Lưu ý về tá dược: Thuốc chứa Sunset Yellow, có thể gây phản ứng dị ứng ở người nhạy cảm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Dữ liệu về độ an toàn của acetylcysteine trong thai kỳ còn hạn chế. Hoạt chất có thể qua nhau thai nhưng chưa ghi nhận bằng chứng rõ ràng về tác động bất lợi đối với thai nhi. Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ sau khi cân nhắc lợi ích, nguy cơ.
Bà mẹ cho con bú: Chưa có thông tin đầy đủ về khả năng acetylcysteine bài tiết vào sữa mẹ. Vì chưa loại trừ được nguy cơ đối với trẻ bú mẹ, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng và cân nhắc kỹ lợi ích, rủi ro.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Quá liều acetylcysteine có thể gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Các dữ liệu nghiên cứu ghi nhận chưa có biểu hiện ngộ độc khi sử dụng liều 500 mg/kg thể trọng; tình nguyện viên dùng 11,2 g/ngày trong 3 tháng cũng không gặp tác dụng phụ nghiêm trọng.
Xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ, đồng thời theo dõi sát tình trạng người bệnh để xử trí kịp thời nếu xuất hiện bất thường
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo thoáng mát.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc AcetylCystein SOHA 200 sachet đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Acetylcystein 200mg FT-Pharma do Công ty Cổ phần Dược phẩm 3/2 sản xuất, dạng viên nang cứng, chứa hoạt chất Acetylcystein, được dùng để làm loãng đờm trong các bệnh lý hô hấp cấp và mạn tính, viêm phế quản mạn, xơ nang và các tình trạng tăng tiết dịch nhầy đường hô hấp.
Thuốc Qbixomuc 200 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình sản xuất, dạng thuốc cốm, chứa hoạt chất Acetylcystein, có tác dụng làm loãng đờm, hỗ trợ tống xuất chất nhầy trong các bệnh lý hô hấp, đặc biệt là viêm phế quản cấp và mạn tính.
9 Thuốc AcetylCystein SOHA 200 sachet giá bao nhiêu?
Thuốc AcetylCystein SOHA 200 sachet hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
10 Thuốc AcetylCystein SOHA 200 sachet mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
11 Ưu điểm
- Chứa Acetylcysteine 200mg, có tác dụng làm loãng đờm, giảm độ quánh của dịch nhầy, giúp người bệnh dễ khạc đờm hơn.
- Dạng cốm pha dung dịch uống, thuận tiện sử dụng và phù hợp với người khó nuốt viên thuốc.
- Đóng gói dạng gói riêng, tiện bảo quản, mang theo và sử dụng.
12 Nhược điểm
- Có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc rối loạn tiêu hóa.
- Cần pha thuốc trước khi uống, không thuận tiện bằng dạng thuốc dùng trực tiếp.
- Có thể làm tăng lượng dịch tiết phế quản, gây khó khăn cho người bệnh không có khả năng khạc đờm hiệu quả.
- Cần thận trọng ở người có tiền sử hen phế quản do nguy cơ co thắt phế quản.
Tổng 7 hình ảnh








