Acecontin 750mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Tipharco, Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco |
| Số đăng ký | 893110165924 (SĐK cũ: VD-25277-16) |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Methocarbamol |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methyl Cellulose, Macrogol (PEG), Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1695 |
| Chuyên mục | Thuốc Cơ - Xương Khớp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần Acecontin 750mg bao gồm:
- Hoạt chất: 750mg Methocarbamol.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Acecontin 750mg
Acecontin có chứa thuốc giãn cơ -xương Methocarbamol với tác động ở hệ TKTW. Được dùng để chữa trị ngắn hạn triệu chứng đau do co thắt cơ có liên quan đến bệnh cơ xương khớp.[1]
Một số trường hợp còn chỉ định Acecontin phối hợp với thuốc giảm đau để chữa trị ngắn hạn tình trạng đau cơ xương khớp.

==>> Đọc thêm: Thuốc A.T Methocarbamol 1500mg điều trị về căng cơ, co thắt cơ gây đau
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Acecontin 750mg
3.1 Liều dùng
| Đối tượng | Liều lượng |
| Người lớn | Khuyến cáo dùng 2-6g/ngày, chia thành 4 lần. Khởi đầu với 2 viên mỗi 6 tiếng. Duy trì ở mức liều 1 viên mỗi 4 tiếng hoặc là 2 viên/lần, ngày dùng 3 lần. Liều 8 viên/ngày (chia thành 4 lần uống) được đề nghị dùng trong 48 đến 72 tiếng đầu (nếu nặng có thể dùng tới 8g/ngày). Sau 2-3 ngày, duy trì ở liều 4g mỗi ngày (tức 6 viên, chia thành 3 hoặc 6 lần dùng/ngày). |
| Bé trên 12 tuổi | Mỗi 6 giờ dùng 15mg/kg |
Tùy chỉnh liều dựa trên mức độ bệnh, độ tuổi và khả năng dung nạp.
Có thể phối hợp với NSAIDs để cho tác dụng hiệp đồng: Mỗi ngày dùng 1-3g Methocarbamol kết hợp 0,5-2g Paracetamol.
3.2 Cách dùng
Dùng Acecontin đường uống.
4 Chống chỉ định
Không dùng Acecontin nếu dưới 12 tuổi, mẫn cảm thành phần thuốc, nhược cơ, từng bị động kinh, ở giai đoạn tiền hôn mê, tổn thương não hoặc người bệnh hôn mê.
5 Tác dụng phụ
Hiếm khi xảy ra viêm kết mạc, huyết áp thấp, sốt, ngứa, chóng mặt, phát ban da, đau đầu, nghẹt mũi,...
Rất hiếm khi có ói mửa, đỏ bừng, ngất, lo lắng, buồn ói, phản ứng phản vệ, mờ mắt,...
Ngoài ra còn có phản ứng buồn ngủ (chưa rõ tần suất).
6 Tương tác
Có thể gia tăng tác dụng lẫn nhau khi dùng Methocarbamol cùng chất kích thích TKTW như opioid, barbiturat và chất ức chế sự thèm ăn.
Tác dụng của chất kháng cholinergic hay 1 số thuốc hướng thần có thể bị thuốc Methocarbamol tăng cường thêm.
Tác dụng của Pyridostigmin bromid có thể bị Methocarbamol ức chế. Bởi vậy người nhược cơ đang sử dụng Pyridostigmin bromid không nên sử dụng Methocarbamol.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đối tượng có bệnh suy gan, thận nên dùng Methocarbamol thật cẩn thận.
Methocarbamol cũng có thể ức chế TKTW cho nên cần lưu ý về ảnh hưởng cộng hợp khi mà dùng Methocarbamol cùng với rượu hay chất ức chế TKTW khác.
Vì Acecontin có Lactose cho nên cần tránh dùng khi thiếu lactase, khó hấp thu glucose-galactose hoặc là bất dung nạp galactose.
Nguy cơ có phản ứng dị ứng bởi ở viên Acecontin có màu Pea green và màu vàng Tartrazin lake.
Thử nghiệm sàng lọc VMA và 5-HIAA có thể bị Methocarbamol làm nhiễm màu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không nên dùng Acecontin ở người mang thai.
Thận trọng khi dùng Methocarbamol ở người đang cho con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Acecontin có thể khiến khả năng tập trung suy giảm, điều này sẽ ảnh hưởng tới việc lái xe và máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Quá liều Acecontin có thể sẽ bị chóng mặt, buồn ói, ngoài ra còn làm ức chế TKTW khi bị nặng.
Phải rửa dạ dày, chữa trị bằng liệu pháp hỗ trợ cần thiết.
7.5 Bảo quản
Bảo quản Acecontin ở bao bì kín, đặt nơi dưới 30 độ C và thoáng mát.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Cobamol 1500mg - Điều trị triệu chứng đau căng cơ cho người lớn
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Acecontin 750mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Dzukic-750mg do Đạt Vi Phú sản xuất, chỉ định ở triệu chứng đau do bị căng cơ. Sản phẩm có chứa 750mg Methocarbamol.
Methobam 750mg của Dược phẩm Trung ương 3 có chứa Methocarbamol (750mg). Sản phẩm giúp chữa trị triệu chứng đau căng cơ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Tác dụng của Methocarbamol bao gồm giãn cơ và an thần nhẹ. Tác động giãn cơ kéo dài ở cơ xương của Methocarbamol thông qua cơ chế ức chế có chọn lọc ở TKTW, nhất là những neuron trung gian. Ngoài ra còn làm dịu TKTW, giảm đau trung tâm, ức chế tình trạng co rút và giảm co thắt cơ hay cơn đau cấp tính.
Khi dùng điều trị, tác động của Methocarbamol xuất hiện nhanh (sau nửa giờ), hiệu quả cao, kéo dài, hầu như không gây phản ứng phụ. Dùng liều thông thường sẽ không làm giảm phản xạ cơ và trương lực cơ. Ngoài ra neuron vận động cũng không bị Methocarbamol ảnh hưởng.
Liều không gây độc của thuốc này còn cho tác dụng ở hệ TK phần trên tủy.
9.2 Dược động học
Hấp thu nhanh và gần như là hoàn toàn qua tiêu hóa. Sau 1-2 tiếng uống Methocarbamol, thuốc đạt Cmax ở máu.
Phân phối Methocarbamol rộng rãi ở não, cơ xương, thận, phổi, lách và gan.
Nửa đời từ 0,9-18 tiếng. Bị đào thải nhanh và hoàn toàn vào nước tiểu.
10 Thuốc Acecontin 750mg giá bao nhiêu?
Thuốc giãn cơ Acecontin 750mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Acecontin 750mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Acecontin 750mg trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Khả năng giãn cơ của Methocarbamol đã được chứng minh đầy đủ. Do đó Acecontin có lợi với người bị đau do cơ co thắt.
- Tốc độ hấp thu Methocarbamol nhanh, gần như hoàn toàn. Do đó thuốc có tác động nhanh, hiệu quả cao và kéo dài.
- Dạng viên với hàm lượng 750mg rất thuận lợi cho việc chia liều, đóng gói ở các vỉ riêng biệt dễ bảo quản.
13 Nhược điểm
- Methocarbamol gây an thần nhẹ.
- Acecontin 750mg có khả năng ảnh hưởng tới hoạt động cần sự tập trung và tỉnh táo.
Tổng 10 hình ảnh











