Acarbose OD MDS 100 mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dược phẩm Medisun, Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Số đăng ký | 893110067025 |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán trong miệng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Acarbose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | sans5 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiểu Đường |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi viên thuốc Acarbose OD MDS 100 mg chứa:
- Acarbose 100 mg.
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Acarbose OD MDS 100 mg
Thuốc Acarbose OD MDS 100 mg được chỉ định điều trị đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin ở người bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ bằng chế độ ăn, hoặc bằng chế độ ăn kết hợp thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống. [1]
==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc Arbosnew 100 Agimexpharm - Điều trị bệnh đái tháo đường typ 2
.jpg)
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Acarbose OD MDS 100 mg
3.1 Liều dùng
Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp tác dụng không mong muốn ở đường ruột.
- Người lớn: Liều khởi đầu khuyến cáo là 50 mg/lần, 3 lần/ngày. Có thể bắt đầu với 50 mg/lần, 1-2 lần/ngày rồi điều chỉnh lên 3 lần/ngày để giảm tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa.
- Nếu sau 6-8 tuần điều trị mà đáp ứng lâm sàng chưa đầy đủ, có thể tăng lên 100 mg/lần, 3 lần/ngày. Đôi khi cần tăng tối đa đến 200 mg/lần, 3 lần/ngày.
- Nếu tác dụng không mong muốn vẫn xảy ra dù người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn, không nên tăng liều thêm và có thể cần giảm liều.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thông thường của người lớn.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập. Không khuyến cáo dùng cho người dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Dùng thuốc ngay trước bữa ăn. Đặt viên lên lưỡi, làm ẩm bằng nước bọt, nghiền nhẹ bằng lưỡi rồi nuốt sau khi viên rã hết.
Có thể nuốt nguyên viên với một ít nước ngay trước bữa ăn hoặc nhai cùng miếng ăn đầu tiên.
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Acarbose OD MDS 100 mg.
Phụ nữ mang thai và cho con bú.
Viêm ruột, loét đại tràng, tắc một phần ruột hoặc người dễ bị tắc ruột.
Bệnh đường ruột mạn tính kèm rối loạn tiêu hóa hoặc hấp thu.
Tình trạng có thể nặng hơn do tăng sinh hơi trong ruột, chẳng hạn thoát vị.
Suy gan.
Người suy thận nặng có Độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút/1,73 m².
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Acarbose Friulchem 50mg: Điều trị tiểu đường typ 2
5 Tác dụng phụ
5.1 Rất thường gặp
Đầy hơi.
5.2 Thường gặp
Tiêu chảy, đau bụng và đau Đường tiêu hóa.
5.3 Ít gặp
Buồn nôn, nôn, khó tiêu.
Tăng transaminase.
5.4 Hiếm gặp
Phù.
Vàng da.
5.5 Chưa biết tần suất
Giảm tiểu cầu.
Phản ứng dị ứng gồm phát ban, ban đỏ, ngoại ban, mày đay.
Viêm ruột, tắc ruột, vỡ nang khí thành ruột.
Viêm gan.
Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính.
Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Acarbose OD MDS 100 mg.
6 Tương tác
Acarbose có thể làm tăng tác dụng hạ Glucose huyết của insulin, Metformin và sulphonylurea. Liều các thuốc dùng cùng có thể cần được điều chỉnh. Có thể xảy ra sốc hạ glucose huyết trong một số trường hợp.
Khi hạ glucose huyết, dùng glucose để cải thiện nhanh. Trong điều trị các đợt hạ glucose huyết, dùng glucose thay vì sucrose vì acarbose làm chậm phân giải và hấp thu disaccharid.
Sucrose và thực phẩm chứa sucrose có thể gây khó chịu bụng hoặc tiêu chảy.
Chất hấp phụ đường ruột như than hoạt và chế phẩm men tiêu hóa chứa enzym phân cắt carbohydrate như Amylase, pancreatin có thể làm giảm hiệu quả acarbose. Không nên dùng đồng thời.
Neomycin đường uống có thể làm tăng tác dụng hạ glucose huyết sau ăn và tăng tần suất, mức độ nghiêm trọng của tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa. Trường hợp triệu chứng nghiêm trọng có thể cần giảm liều acarbose tạm thời.
Colestyramin có thể làm tăng tác dụng của acarbose, đặc biệt làm giảm nồng độ insulin sau ăn. Nên tránh dùng đồng thời.
Có báo cáo về hiện tượng hồi ứng liên quan đến nồng độ insulin ở người không mắc đái tháo đường khi ngừng đồng thời acarbose và colestyramin.
Acarbose có thể ảnh hưởng đến Sinh khả dụng của digoxin. Có thể cần điều chỉnh liều Digoxin và cân nhắc theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.
Nghiên cứu thử nghiệm không ghi nhận thay đổi đáng kể về nồng độ nifedipin trong huyết tương khi dùng cùng acarbose.
Chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ. Không trộn lẫn thuốc với thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khi dùng cùng thuốc hạ glucose huyết khác, cần lưu ý nguy cơ hạ glucose huyết và khả năng phải điều chỉnh liều thuốc dùng đồng thời.
Nếu xảy ra hạ glucose huyết cấp tính, dùng glucose để cải thiện nhanh. Sucrose không phù hợp để xử trí tình huống này.
Theo dõi enzym gan trong 6-12 tháng đầu điều trị. Nếu transaminase tăng, có thể cần ngừng điều trị, đặc biệt khi mức tăng tiếp tục kéo dài. Khi đó, người bệnh nên được theo dõi hàng tuần đến khi các giá trị trở về bình thường.
Không khuyến cáo dùng thuốc kháng acid chứa muối magnesi và nhôm để cải thiện triệu chứng tiêu hóa cấp do acarbose.
Thuốc có chứa aspartam, là nguồn cung cấp phenylalanin. Cần thận trọng ở người mắc phenylketon niệu.
Nếu không tuân thủ chế độ ăn kiêng được chỉ định, tác dụng không mong muốn trên đường ruột có thể tăng. Nếu rối loạn nghiêm trọng dù đã tuân thủ chế độ ăn, cần đi khám và có thể phải giảm liều tạm thời hoặc lâu dài.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phản ứng có hại.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định dùng cho 2 đối tượng này.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều acarbose cùng đồ uống hoặc thức ăn chứa carbohydrate có thể gây trướng bụng, đầy hơi và tiêu chảy.
Nếu dùng thuốc không cùng thức ăn, chưa dự đoán được triệu chứng quá liều ở ruột. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Không nên dùng thực phẩm hoặc đồ uống chứa carbohydrate trong vòng 4-6 giờ. Điều trị tiêu chảy bằng các biện pháp thường quy.
7.4 Bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát.
Tránh ánh sáng trực tiếp.
Nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Acarbose OD MDS 100 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:
- Thuốc Glucobay 100mg chứa hoạt chất Acarbose với hàm lượng 100mg, được chỉ định kết hợp với vận động thể lực và chế độ ăn kiêng hợp lý để điều trị cho những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Do Bayer (South East Asia) Pte, Ltd. sản xuất.
- Thuốc SaVi Acarbose 100mg chứa hoạt chất Acarbose với hàm lượng 100mg, được chỉ định kết hợp với vận động thể lực và chế độ ăn kiêng hợp lý để điều trị cho những bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Do Công ty cổ phần dược phẩm SaVi sản xuất.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: A10BF01
Nhóm dược lý: Thuốc hạ glucose máu trừ insulin, ức chế alpha-glucosidase.
Acarbose ức chế cạnh tranh enzym alpha-glucosidase ở đường ruột, làm chậm quá trình phân giải disaccharid, oligosaccharid và polysaccharid. Nhờ đó, glucose có nguồn gốc từ carbohydrate được hấp thu chậm hơn, giúp giảm mức tăng glucose huyết sau ăn và giảm dao động glucose huyết.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, chỉ 1-2% chất ức chế có hoạt tính được hấp thu. Dữ liệu ở người tình nguyện khỏe mạnh dùng acarbose đánh dấu phóng xạ cho thấy nồng độ acarbose trung bình trong huyết tương đạt đỉnh đầu tiên sau khoảng 1,1 giờ. Đỉnh thứ hai liên quan đến sự hấp thu các sản phẩm phân hủy của vi khuẩn đường ruột, đạt sau khoảng 20,7 giờ.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố tương đối là 0,32 l/kg thể trọng.
9.2.3 Chuyển hóa
Nồng độ acarbose trong huyết tương thấp hơn nồng độ phóng xạ toàn phần, do phóng xạ còn đến từ các sản phẩm phân hủy của vi khuẩn đường ruột.
9.2.4 Thải trừ
Trung bình, 35% tổng liều phóng xạ được bài tiết qua thận trong 96 giờ, trong đó acarbose chiếm 1,7% liều dùng. Khoảng 50% hoạt chất được thải qua phân trong 96 giờ.
Thời gian bán thải của acarbose trong huyết tương là 3,7 ± 2,7 giờ ở giai đoạn phân bố và 9,6 ± 4,4 giờ ở giai đoạn thải trừ.
10 Thuốc Acarbose OD MDS 100 mg giá bao nhiêu?
Thuốc Acarbose OD MDS 100 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Acarbose OD MDS 100 mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Acarbose OD MDS 100 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Acarbose OD MDS 100 mg giúp hạn chế tăng glucose huyết sau ăn nhờ cơ chế ức chế enzym alpha-glucosidase.
- Dạng viên phân tán trong miệng thuận tiện cho người gặp khó khăn khi nuốt thuốc.
- Sản phẩm do Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun sản xuất, doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành dược phẩm Việt Nam.
13 Nhược điểm
- Hay gây đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn và khó tiêu..
- Cần dùng thuốc ngay trước bữa ăn và duy trì chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt để hỗ trợ hiệu quả điều trị.
Tổng 8 hình ảnh









