Abitrax 1g/10ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Laboratorio Farmaceutico CT Srl, Laboratorio Farmaceutico C.T.s.r.l. |
Công ty đăng ký | INBIOTECH L.T.D |
Số đăng ký | VN-16899-13 |
Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ + 1 ống nước cất pha tiêm 10ml |
Hạn sử dụng | 36 tháng |
Hoạt chất | Ceftriaxon |
Xuất xứ | Ý |
Mã sản phẩm | nn0536 |
Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần có trong thuốc tiêm Abitrax 1g/10ml gồm:
- 1 lọ bột chứa Ceftriaxone hàm lượng 1g.
- 1 ống nước cất pha tiêm 10ml.
Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Abitrax 1g/10ml
Thuốc Abitrax 1g/10ml được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxone, bao gồm cả viêm màng não, nhiễm khuẩn tiết niệu, bệnh lyme, thương hàn, viêm phổi, lậu, giang mai, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết. Dự phòng nhiễm khuẩn nội soi can thiệp, phẫu thuật. [1]

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Daytrix 1g -Điều trị các nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Abitrax 1g/10ml
3.1 Liều dùng
Người lớn: Liều thường dùng 1-2h/ngày, có thể tiêm 1 lần hoặc chia thành 2 lần. Trường hợp nặng có thể dùng 4g. Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có thể dùng liều duy nhất 1g trước khi tiến hành phẫu thuật từ 0,5-2 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
Trẻ em: Liều dùng cho trẻ em được tính theo cân nặng, liều khuyến cáo là 50-75mg/kg cân nặng, có thể tiêm 1 lần hoặc chia làm 2 lần. Tổng liều không quá 2g/ngày. Ở trẻ em bị viêm màng não liều khởi đầu là 100mg/kg (không quá 4g). Sau đó, mỗi ngày tiêm 1 lần với liều 100mg/kg, điều trị từ 7-14 ngày.
Trẻ sơ sinh: 50mg/kg/ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc Abitrax 1g/10ml được sử dụng để tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Abitrax 1g/10ml cho người dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc này, các cephalosporin, penicillin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Shinpoog Cefaxone 1g trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: tiêu chảy, mẩn ngứa, nổi ban, phản ứng da.
Ít gặp: Phù, viêm tĩnh mạch, sốt, nổi mề đay, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
Hiếm gặp: Ban đỏ da, viêm đại tràng có màng giả, rối loạn đông máu, thiếu máu, đau đầu, chóng mặt, phản vệ, tiểu ra máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng nhất thời các enzym gan.
6 Tương tác
Khi dùng Abitrax 1g/10ml cùng colistin, Gentamicin, furosemid có thể tăng gây độc cho thận.
Dùng Abitrax 1g/10ml cùng Probenecid có thể làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân trước khi điều trị với thuốc Abitrax 1g/10ml.
Bởi có thể xảy ra dị ứng chéo ở những bệnh nhân dị ứng với penicillin nên cần phải thật thận trọng.
Bệnh nhân suy thận phải thận trọng xem xét điều chỉnh liều dùng cho phù hợp.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng thuốc Abitrax 1g/10ml cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Phụ nữ đang cho con bú cần thận trọng khi dùng thuốc Abitrax 1g/10ml.
7.3 Xử trí khi quá liều
Hiện nay, chưa có thuốc giải độc khi bị quá liều thuốc Abitrax 1g/10ml. Việc thẩm phân máu, thẩm phân màng bụng không có hiệu quả trong trường hợp quá liều thuốc này.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Abitrax 1g/10ml trong bao bì kín của nó, để ở nhiệt độ dưới 30 độ C, để xa tầm tay của trẻ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Abitrax 1g/10ml bị hết hàng bạn có thể tham khảo sử dụng sang thuốc khác như:
- Thuốc Greenkaxone 1g là thuốc do Reyoung Pharmaceutical nghiên cứu và sản xuất, có chứa Ceftriaxon 1g được chỉ định điều trị tình trạng nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Thuốc Ceftrividi 1g là sản phẩm của Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA, được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon như: viêm màng não, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm phổi, lậu, giang mai.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ceftriaxone là một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng thường được dùng dưới dạng tiêm. Ceftriaxone hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nó bền vững với đa số beta lactamase của cả vi khuẩn gram âm và gram dương. Ceftriaxone thường được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng, cần hết sức hạn chế sử dụng các kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Ceftriaxone không được hấp thu qua đường tiêu hoá nên thường dùng dưới dạng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Sinh khả dụng đường tiêm bắp của nó là 100%. Nồng độ tối đa đạt được sau khi tiêm bắp 2-3 giờ.
Phân bố: Thuốc Ceftriaxone liên kết với protein huyết tương khoảng 85-90%. Thể tích phân bố của nó khoảng 3-13L. Ceftriaxone có thể qua nhau thai và bài tiết vào sữa với tỷ lệ thấp.
Thải trừ: Nửa đời thải trừ của Ceftriaxone khoảng 8 giờ. 40-55% thuốc thải trừ qua thận dưới dạng không đổi, phần còn lại thải trừ qua phân.
10 Thuốc Abitrax 1g/10ml giá bao nhiêu?
Thuốc Abitrax 1g/10ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Abitrax 1g/10ml mua ở đâu?
Thuốc Abitrax 1g/10ml mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Abitrax 1g/10ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Abitrax 1g/10ml có phổ kháng khuẩn rộng, có khả năng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn mức độ nặng.
- Thuốc tiêm Abitrax 1g/10ml có sinh khả dụng cao.
- Abitrax 1g/10ml không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
13 Nhược điểm
- Thuốc Abitrax 1g/10ml sử dụng bằng đường tiêm do đó cần phải thực hiện bởi cán bộ y tế có chuyên môn.
Tổng 4 hình ảnh



