Abimotek 0,15mg/ml
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma, Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm Anh Thy |
| Số đăng ký | 893110294124 |
| Dạng bào chế | Thuốc nhỏ giọt |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 10ml |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Calcifediol |
| Tá dược | Propylene Glycol |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | ne1805 |
| Chuyên mục | Vitamin Và Khoáng Chất |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần mỗi ml Dung dịch Abimotek 0,15mg/ml bao gồm:
- Calcifediol hàm lượng 0,15mg (ở dạng Calcifediol monohydrat).
- Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc nhỏ giọt.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Abimotek 0,15mg/ml
| Đối tượng | Chỉ định |
| Trẻ sơ sinh và trẻ em | Còi, nhuyễn xương. Phòng ngừa rối loạn Canxi do sử dụng corticosteroid hoặc thuốc chống co giật. Phòng ngừa thiếu Vitamin D ở bệnh suy thận. |
| Người lớn | Nhuyễn xương. Chữa trị thiếu vitamin D. Phòng ngừa thiếu vitamin D ở bệnh suy thận. Phòng ngừa rối loạn canxi do sử dụng corticosteroid hoặc thuốc chống co giật. |

==>> Đọc thêm: Thuốc Goldgro W 400IU ngăn ngừa còi xương, loãng xương, nhuyễn xương
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Abimotek 0,15mg/ml
3.1 Liều dùng
Ở trẻ em, bé sơ sinh (đang được theo dõi Canxi máu và Canxi niệu):
| Bệnh lý | Liều lượng |
| Nhuyễn xương, còi xương | 2-4 giọt/ngày |
| Phòng ngừa rối loạn canxi | Do dùng corticosteroid: 1-4 giọt/ngày. Do dùng thuốc chống co giật: Mỗi ngày uống 1-5 giọt. |
| Phòng ngừa thiếu vitamin D ở bệnh suy thận | 2-6 giọt/ngày |
Người lớn:
| Bệnh lý | Liều lượng |
| Nhuyễn xương | Do chế độ dinh dưỡng: Mỗi ngày uống 2-5 giọt. Do dùng thuốc chống co giật hoặc do hấp thu kém: 4-10 giọt/ngày. |
| Phòng ngừa rối loạn canxi | Do dùng corticosteroid: 1-4 giọt/ngày. Do dùng thuốc chống co giật: Mỗi ngày uống 1-5 giọt. |
| Phòng ngừa thiếu vitamin D ở bệnh suy thận | 2-6 giọt/ngày |
| Điều trị thiếu vitamin D | 2-5 giọt/ngày |
3.2 Cách dùng
Dùng Abimotek bằng đường uống.
Úp ngược chai thuốc theo hướng thẳng đứng để thuốc nhỏ giọt vào 1 chiếc cốc. Có thể PHA loãng bằng ít nước, nước trái cây hoặc sữa.[1]
4 Chống chỉ định
Người quá mẫn với vitamin D hay thành phần của Abimotek.
Người bị tăng Calci máu, có biểu hiện ngộ độc vitamin D, vôi hóa di căn hoặc loạn dưỡng xương do thận kèm tình trạng tăng phosphat máu.
5 Tác dụng phụ
Có thể xuất hiện các phản ứng phụ như: Tăng ALT, AST, phản ứng dị ứng, mất nước, đau bụng, đái đêm, tăng calci máu, loạn nhịp tim, buồn ngủ, tâm thần, viêm tụy, đau cơ, xương, chảy nước mũi,...
Triệu chứng liên quan tới tăng Calci máu có thể gồm ngứa, giảm thể trọng, khát nước, mệt mỏi, nhức đầu,...
6 Tương tác
Orlistat có thể làm chậm tốc độ hấp thu vitamin D, nên dùng xa nhau tối thiểu 2 tiếng.
Nhu cầu vitamin D có thể tăng khi dùng thuốc chống động kinh. Dùng Phenytoin hay thuốc chống co giật khác kéo dài có thể dẫn tới loãng xương.
Không dùng Calcifediol cùng thuốc antacid có Magie bởi nguy cơ tăng magie ở máu do hấp thu magie tại ruột.
Thuốc làm hạ Calci máu gồm: Cisplatin, glucocorticoid, bisphosphonat và thuốc chống động kinh.
Tác dụng của vitamin D có thể bị mất do khi dùng corticosteroid.
Nguy cơ tăng Calci máu nếu dùng vitamin cùng thiazid lợi tiểu, calci, lithi và Tamoxifen phosphat. Cần kiểm soát Calci máu ở các trường hợp này.
Dùng thuốc antacid kéo dài có nhôm kết hợp với vitamin D có thể gây tăng lượng Nhôm trong máu và gây ngộ độc xương do nhôm, nhất là ở người viêm thận mãn.
Isoniazid và Rifampicin có thể khiến hiệu lực của vitamin D sụt giảm.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Để tránh việc quá liều, phải kiểm tra calci máu và calci niệu, mỗi 1-3 tháng/1 lần từ sau khi bắt đầu chữa trị. Sau đó, cứ 3 tháng/1 lần (nếu chữa trị kéo dài).
Khi lượng Calci máu trên 105mg, cần ngừng chữa trị tối thiểu 3 tuần. Nếu Calci niệu trên 4mg/kg/ngày, cần uống nhiều nước chứa ít chất khoáng mỗi ngày, đồng thời tạm ngưng chữa trị vitamin D.
Phải theo dõi cẩn thận lượng Calci ở huyết thanh, tối thiểu hàng tuần, trong khi hiệu chỉnh liều lượng.
Ngưng thuốc khi thấy tăng Calci máu.
Dùng vitamin D cẩn trọng ở người đang dùng glycosid tim. Kiểm tra calci máu mỗi tuần 2 lần đối với người đang dùng digitalis.
Không dùng Abimotek đồng thời với thuốc tương tự vitamin D.
Trước khi chữa trị vitamin D, lượng phosphat tăng cao ở huyết thanh phải được kiểm soát nhằm giảm tỷ lệ vôi hóa thành mạch và mô mềm.
Rất cẩn trọng khi dùng Abimotek ở trẻ em, người sỏi thận, có bệnh tim hoặc suy thận.
Bé đang bú mẹ có dùng liệu pháp vitamin D để chữa bệnh cần được giám sát cẩn thận tình trạng tăng Calci máu và biểu hiện lâm sàng của nhiễm độc vitamin D.
Mỗi giọt có 36,6mg Propylen glycol. Dùng với chất chuyển hóa của alcohol dehydrogenase có thể dẫn đến phản ứng có hại trầm trọng ở bé sơ sinh, bé dưới 5 tuổi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thận trọng khi dùng Abimotek ở người có thai, đang nuôi con bú.
7.3 Lưu ý với người lái xe và vận hành máy móc
Không thấy Abimotek ảnh hưởng đến việc lái xe, máy móc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Theo dõi, chữa triệu chứng nếu dùng Abimotek quá liều.
7.5 Bảo quản
Bảo quản thuốc Abimotek ở bao bì kín, đặt chỗ thoáng ráo, dưới 30 độ C và tránh ánh sáng.
==>> Tham khảo thêm: Thuốc Spasless - Điều trị triệu chứng đau do co thắt ống tiêu hóa
8 Sản phẩm thay thế
Nếu thuốc Abimotek 0,15mg/ml hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo sản phẩm thay thế sau:
Caldiol Soft Capsule do RP Corp., Inc sản xuất, có chứa 20mcg Calcifediol. Dùng để phòng ngừa, chữa trị còi xương, người có nguy cơ cao loãng xương,....
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Calcifediol là dạng tổng hợp của vitamin D3. Ở cơ thể, nó là chất chuyển hóa đầu tiên của Cholecalciferol tại gan. Cholecalciferol trải qua chuyển hóa 2 bước rồi mới cho tác dụng sinh học. Bước đầu tại microsom của gan, hydroxyl hóa vị trí carbon 25 của Cholecalciferol, tạo ra Calcifediol. Sau đó Calcifediol đi vào máu và bị hoạt hóa 2 bước chủ yếu tại thận để tạo ra Calcitriol mang hoạt tính mạnh hơn,
Sau đó Calcitriol bị chuyển đến mô đích thông qua protein gắn kết đặc hiệu ở huyết tương.
Như vậy, Calcifediol là chất chuyển hóa trung gian, bản thân nó có ít tác dụng, cũng bị chuyển sang dạng Calcitriol mang hoạt tính mạnh hơn.
Calcifediol rất cần cho sự vận chuyển calci ở ruột và chuyển hóa xương. Vai trò chủ yếu với ruột để gia tăng hấp thu phosphat, calci và với xương là để khoáng hóa.
Dùng hoạt tính Calcifediol gấp 2-5 lần Cholecalciferol hoạt hóa để chữa còi xương, huy động calci từ xương và kích thích hấp thu calci, tuy nhiên chưa đủ để ảnh hưởng tới chức năng ở nồng độ sinh lý. Phải dùng Calcifediol liều cao mới có thể làm tăng lượng Calci ở huyết thanh.
9.2 Dược động học
Hấp thu Calcifediol nhanh từ tiêu hóa. Sự có mặt của nó rất cần cho việc hấp thu vitamin D đầy đủ ở ruột, hấp thu có thể giảm nếu bệnh nhân hấp thu chất béo kém. Cmax ở huyết tương có sau 4-8 tiếng.
Calcifediol vận chuyển gắn vào 1 alpha-globulin đặc hiệu, nửa đời vào khoảng 16 ngày. Sau khi uống, khoảng thời gian tác dụng từ 15-20 ngày. Phân bố rất ít ở sữa mẹ, thải trừ qua mật và phân, chỉ có lượng nhỏ vào nước tiểu.
10 Thuốc Abimotek 0,15mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc nhỏ giọt Abimotek 0,15mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
11 Thuốc Abimotek 0,15mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc Abimotek 0,15mg/ml trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Calcifediol là lựa chọn phù hợp cho các đối tượng vitamin D, và nó được ưu tiên dùng hơn Vitamin D3 ở người bị kém hấp thu, béo phì, người cần tăng nhanh lượng 24(OH)D.[2]
- Abimotek có lợi với các đối tượng bị thiếu vitamin D, còi xương, loãng xương.
- Dạng thuốc nhỏ giọt dễ uống, có thể pha trong nước, sữa hay nước trái cây để dùng.
13 Nhược điểm
- Dùng Abimotek có thể gặp chứng chán ăn, tiểu đêm, phản ứng dị ứng và những tác động bất lợi khác.
Tổng 9 hình ảnh









Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, tải về tại đây.
- ^ Tác giả Esteban Jodar và cộng sự (đăng ngày 2 tháng 3 năm 2023). Calcifediol: a review of its pharmacological characteristics and clinical use in correcting vitamin D deficiency, Pubmed. Truy cập ngày 09 tháng 04 năm 2026.

