1 / 4
abicoxib 200mg 1 N5731

Abicoxib 200mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha
Số đăng ký893110091526
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCelecoxib, Acid acetic
Tá dượcPovidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Gelatin , Lactose monohydrat
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1518
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Celecoxib: 200 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, natri croscamellose, Povidon K30, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Vỏ nang gelatin (gelatin, silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, methylparaben, Propylparaben, Glycerin, Acid acetic, titan dioxyd).

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Abicoxib 200mg

2.1 Tác dụng

Abicoxib 200mg là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) thuộc phân nhóm ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2). Thuốc mang lại tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt.

 Thuốc Abicoxib 200mg điều trị thoái hóa khớp, giảm đau cấp tính
 Thuốc Abicoxib 200mg điều trị thoái hóa khớp, giảm đau cấp tính

2.2 Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng của thoái hóa khớp (OA) và viêm khớp dạng thấp (RA).

  • Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA) ở bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên có cân nặng tối thiểu 10 kg.

  • Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.

  • Kiểm soát đau cấp tính ở người lớn.

  • Điều trị Đau Bụng Kinh nguyên phát.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc VAROCOX điều trị thoái hóa khớp

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Abicoxib 200mg

3.1 Liều dùng

Người bệnh cần sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm thiểu nguy cơ tim mạch.

Người lớn:

  • Thoái hóa khớp (OA): Liều khuyến cáo là 200 mg dùng liều đơn 1 lần/ngày hoặc 100 mg x 2 lần/ngày.

  • Viêm khớp dạng thấp (RA): Liều khuyến cáo là 100 mg hoặc 200 mg x 2 lần/ngày.

  • Viêm cột sống dính khớp (AS): Liều khuyến cáo là 200 mg dùng liều đơn 1 lần/ngày hoặc 100 mg x 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể đáp ứng tốt hơn với tổng liều 400 mg/ngày.

  • Kiểm soát đau cấp tính: Khởi đầu khuyến cáo 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg x 2 lần/ngày khi cần.

  • Điều trị đau bụng kinh nguyên phát: Khởi đầu khuyến cáo 400 mg, dùng thêm 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg x 2 lần/ngày khi cần.

  • Người chuyển hóa kém qua CYP2C9: Bắt đầu điều trị với liều bằng 1/2 liều khuyến nghị thấp nhất.

  • Người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân cao tuổi có cân nặng dưới 50 kg nên bắt đầu bằng liều khuyến nghị thấp nhất.

Trẻ em (Viêm khớp tự phát thiếu niên - JIA từ 2 tuổi trở lên):

  • Trẻ nặng từ 10 kg đến <= 25 kg: Dùng viên nang 50 mg x 2 lần/ngày.

  • Trẻ nặng > 25 kg: Dùng viên nang 100 mg x 2 lần/ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên cùng với nước. Với liều đến 200 mg x 2 lần/ngày, thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Bệnh nhân khó nuốt có thể mở nang và trút toàn bộ bột thuốc vào một thìa nhỏ nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền ở nhiệt độ phòng rồi uống ngay. Hỗn hợp bột thuốc trộn với sinh tố táo, cháo hoặc sữa chua ổn định trong khoảng 6 giờ khi bảo quản tủ lạnh ở 2 - 8 độ C. Hỗn hợp trộn với chuối nghiền không được bảo quản trong tủ lạnh mà phải uống ngay lập tức.

[1]

4 Chống chỉ định

Mẫn cảm với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Quá mẫn với sulfonamid.

Đang bị loét dạ dày tá tràng tiến triển hoặc chảy máu đường tiêu hóa.

Tiền sử hen suyễn, viêm mũi cấp, polyp mũi, phù thần kinh mạch, nổi mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng Acid Acetylsalicylic (aspirin) hay các NSAID khác bao gồm cả thuốc ức chế COX-2.

Phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi đang áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

Phụ nữ đang cho con bú.

Rối loạn chức năng gan nặng với Albumin huyết thanh < 25 g/l hoặc điểm Child-Pugh > 10.

Bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin ước tính < 30 ml/phút.

Bệnh viêm ruột.

Suy tim sung huyết theo phân độ NYHA II - IV.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ đã xác định, bệnh động mạch ngoại vi hoặc bệnh mạch máu não.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Celecoxib 100mg Vidipha điều trị bệnh xương khớp

5 Tác dụng phụ

Nhiễm trùng: Viêm xoang, viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản.

Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phản vệ, sốc phản vệ.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng Kali máu.

Tâm thần: Mất ngủ, lo âu, trầm cảm, mệt mỏi, lú lẫn, ảo giác.

Hệ thần kinh: Chóng mặt, tăng trương lực, đau đầu, dị cảm, buồn ngủ, mất điều hòa, xuất huyết nội sọ, viêm màng não vô khuẩn, khởi phát hoặc làm nặng cơn động kinh, mất vị giác, mất khứu giác.

Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, xuất huyết mắt, tắc động mạch hoặc tĩnh mạch võng mạc.

Tai: ù tai, giảm thính lực.

Tim mạch: Tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim, thuyên tắc phổi, đỏ bừng mặt, viêm mạch máu.

Hô hấp: Viêm mũi, ho, khó thở, co thắt phế quản, viêm phổi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, khó nuốt, táo bón, viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, xuất huyết tiêu hóa, thủng ruột, đi ngoài phân đen, viêm tụy, viêm đại tràng.

Gan mật: Tăng men gan (SGOT, SGPT), viêm gan, viêm gan tối cấp, hoại tử gan, suy gan, ứ mật, vàng da.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, bầm máu, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da bóng nước.

Cơ xương khớp: Đau khớp, chuột rút chi dưới, viêm cơ.

Thận và tiết niệu: Tăng creatinin máu, tăng urê máu, suy thận cấp, hạ natri máu, viêm thận mô kẽ, hội chứng thận hư, tổn thương cầu thận tối thiểu.

Sinh sản: Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, giảm khả năng sinh sản hồi phục ở nữ giới.

Toàn thân: Phù ngoại vi, giữ nước, triệu chứng giống cúm, phù mặt, đau thắt ngực.

6 Tương tác

Thuốc chống đông máu (Warfarin, coumarin, apixaban, dabigatran, Rivaroxaban): Celecoxib làm tăng thời gian prothrombin (INR) và tăng nguy cơ biến chứng chảy máu nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong. Cần kiểm tra INR chặt chẽ.

Thuốc hạ huyết áp (Ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II, lợi tiểu, chẹn beta): Celecoxib làm giảm tác dụng hạ áp; làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, mất nước hoặc người cao tuổi.

Ciclosporin và tacrolimus: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận. Cần giám sát chức năng thận khi dùng chung.

Axit acetylsalicylic (Aspirin): Làm tăng nguy cơ loét và biến chứng tiêu hóa. Celecoxib không thể thay thế Aspirin trong dự phòng biến cố tim mạch huyết khối.

Thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6 (thuốc chống trầm cảm 3 vòng, SSRI, thuốc an thần, chống loạn nhịp, Dextromethorphan, Metoprolol): Celecoxib ức chế CYP2D6 làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương, có thể cần giảm liều cơ chất.

Methotrexat: Cần giám sát độc tính của methotrexat khi phối hợp điều trị.

Lithi: Celecoxib làm tăng Cmax trung bình 16% và AUC trung bình 18% của lithi, cần theo dõi sát nồng độ lithi máu.

Thuốc uống tránh thai (norethisteron / Ethinylestradiol): Không làm thay đổi dược động học của thuốc tránh thai.

Glibenclamid / Tolbutamid: Không ghi nhận ảnh hưởng lâm sàng đáng kể.

Thuốc ức chế CYP2C9 (Fluconazol): Dùng cùng làm tăng 60% Cmax và 130% AUC của celecoxib, cần giảm một nửa liều celecoxib. Tránh phối hợp ở người chuyển hóa kém qua CYP2C9.

Thuốc cảm ứng CYP2C9 (Rifampicin, carbamazepin, barbiturat): Có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong máu.

Ketoconazol và thuốc kháng acid: Không làm thay đổi dược động học celecoxib.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

  • Biến chứng tiêu hóa: Thuốc có thể gây loét, thủng hoặc xuất huyết Đường tiêu hóa đe dọa tính mạng. Thận trọng ở người lớn tuổi, người có tiền sử bệnh tiêu hóa hoặc dùng chung corticoid, thuốc chống đông.

  • Biến cố tim mạch: Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ theo liều lượng và thời gian sử dụng. Cần dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Thận trọng ở người có bệnh tim mạch, tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường hoặc hút thuốc.

  • Giữ nước và phù nề: Thuốc có thể gây phù, tăng huyết áp mới khởi phát hoặc làm nặng bệnh tăng huyết áp sẵn có. Cần theo dõi huyết áp định kỳ.

  • Độc tính trên thận và gan: Thuốc có thể gây suy thận cấp, viêm gan hoại tử, suy gan tối cấp. Cần giám sát chức năng gan thận ở bệnh nhân suy tim, xơ gan, người cao tuổi.

  • Phản ứng trên da: Thuốc có thể gây viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson hoặc DRESS. Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu phát ban đầu tiên.

  • Bệnh nhân chuyển hóa kém CYP2C9 cần thận trọng và giảm nửa liều khởi đầu.

  • Thuốc có thể che lấp triệu chứng sốt và dấu hiệu nhiễm trùng.

  • Tá dược: Chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân thiếu enzym lactase, không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

  • Lái xe và vận hành máy móc: Hạn chế lái xe hoặc vận hành thiết bị máy móc nếu gặp triệu chứng hoa mắt, chóng mặt hoặc buồn ngủ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ không dùng biện pháp tránh thai. Celecoxib gây nguy cơ quái thai trên động vật, tăng tỷ lệ sảy thai tự nhiên, gây đờ tử cung và đóng sớm ống động mạch trong 3 tháng cuối. Thuốc cũng có thể gây suy giảm chức năng thận thai nhi dẫn đến thiểu ối từ 3 tháng giữa thai kỳ. Ngừng thuốc ngay nếu phát hiện mang thai.

  • Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng. Phụ nữ dùng thuốc không được cho con bú.

  • Khả năng sinh sản: Celecoxib có thể cản trở rụng trứng, gây giảm khả năng thụ thai có thể hồi phục ở phụ nữ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Dữ liệu lâm sàng về quá liều còn hạn chế. Khi nghi ngờ quá liều, cần áp dụng các biện pháp chăm sóc y tế hỗ trợ như rửa dạ dày, theo dõi lâm sàng và điều trị triệu chứng thích hợp. Lọc máu không mang lại hiệu quả đào thải celecoxib do tỷ lệ liên kết với protein huyết tương rất cao.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Abicoxib 200mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Celcoxx Capsules 100mg của Getz Pharma (Private) Limited chứa thành phần Celecoxib được chỉ định để điều trị triệu chứng viêm thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, kiểm soát các cơn đau cấp tính sau phẫu thuật hoặc chấn thương và giảm đau bụng kinh nguyên phát.

Sản phẩm Renaxib 100mg do Công ty cổ phần dược phẩm Fremed sản xuất, chứa Celecoxib được sử dụng trong các trường hợp viêm khớp tự phát thiếu niên ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên, viêm khớp ngoại biên mạn tính, hỗ trợ giảm sưng đau khớp và cải thiện vận động.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid thuộc phân nhóm coxib, có mã ATC là M01AH01. Thuốc hoạt động theo cơ chế ức chế chọn lọc enzym cyclooxygenase-2 (COX-2) đường uống trong khoảng liều điều trị từ 200 mg đến 400 mg mỗi ngày. Ở dải liều này, celecoxib không gây ức chế có ý nghĩa thống kê đối với enzym cyclooxygenase-1 (COX-1). Enzym COX-2 là đồng phân được kích nạp bởi các tác nhân gây viêm, chịu trách nhiệm tổng hợp các prostanoid gây ra phản ứng đau, viêm và sốt. Enzym này cũng tham gia điều hòa chức năng thận, quá trình làm tổ của trứng, rụng trứng và đóng ống động mạch.

Khác với các NSAID không chọn lọc, thuốc ức chế chọn lọc COX-2 làm giảm sự hình thành prostacyclin toàn thân mà không tác động lên thromboxan tiểu cầu. Do đó, celecoxib không làm thay đổi chức năng kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu ở liều điều trị. Nhiều thử nghiệm lâm sàng đã khẳng định celecoxib kiểm soát đau khớp hiệu quả trong vòng 24 giờ sau khi dùng. Nghiên cứu PRECISION cho thấy ở mức liều 100 mg dùng 2 lần mỗi ngày, celecoxib không thua kém Ibuprofen và naproxen về các tiêu chí an toàn tim mạch tổng hợp.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Celecoxib hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 đến 3 giờ. Bữa ăn nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ (Tmax khoảng 4 giờ) và làm tăng Sinh khả dụng khoảng 20%. Mức độ phơi nhiễm toàn thân (AUC) của celecoxib khi uống nguyên viên hoặc khi mở nang hòa bột thuốc với nước sốt táo hoàn toàn tương đương nhau.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của hoạt chất đạt khoảng 97% ở nồng độ điều trị. Celecoxib phân bố rộng trong cơ thể và không liên kết ưu tiên với tế bào hồng cầu.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua gan nhờ enzym cytochrom P450 CYP2C9 tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính gồm alcohol, acid carboxylic và dạng liên hợp glucuronid. Bệnh nhân mang biến thể di truyền làm giảm hoạt tính CYP2C9 (đồng hợp tử CYP2C9\\\*3/\\\*3) có nồng độ Cmax và Diện tích dưới đường cong AUC tăng gấp nhiều lần người bình thường. Nồng độ thuốc tăng khoảng 100% ở phụ nữ cao tuổi trên 65 tuổi. Bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình có mức tăng AUC lần lượt là 26% và 146%, cần giảm nửa liều ở bệnh nhân suy gan trung bình.

9.2.4 Thải trừ

Celecoxib được đào thải chủ yếu qua chuyển hóa gan, dưới 1% liều dùng được thải trừ dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu. Dược động học tuyến tính theo liều điều trị. Thời gian bán thải của thuốc từ 8 đến 12 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được sau 5 ngày điều trị.

10 Thuốc Abicoxib 200mg giá bao nhiêu?

Thuốc Abicoxib 200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Abicoxib 200mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Abicoxib 200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Ức chế chọn lọc trên COX-2 giúp giảm đau và chống viêm khớp hiệu quả, đồng thời giảm nguy cơ loét và biến chứng tiêu hóa so với các thuốc NSAID truyền thống.
  • Thời gian bán thải dài cho phép sử dụng 1 - 2 lần mỗi ngày, bột thuốc trong viên nang có thể phân tán vào thức ăn mềm giúp bệnh nhân khó nuốt dễ dàng sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Làm gia tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim và đột quỵ khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài.
  • Chống chỉ định cho các đối tượng nguy cơ cao như phụ nữ có thai, người cho con bú, bệnh nhân suy tim từ vừa đến nặng và suy gan thận nặng.

Tổng 4 hình ảnh

abicoxib 200mg 1 N5731
abicoxib 200mg 1 N5731
abicoxib 200mg 2 U8477
abicoxib 200mg 2 U8477
abicoxib 200mg 3 M5738
abicoxib 200mg 3 M5738
abicoxib 200mg 4 P6817
abicoxib 200mg 4 P6817

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Lâm vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Abicoxib 200mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Abicoxib 200mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789