Thabamox 1000 DT
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm Pharbaco Thái Bình |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Dạng bào chế | Viên nén phân tán |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 7 viên |
| Hoạt chất | Amoxicilin/Kali clavulanat |
| Tá dược | Magnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq775 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) 1000,0 mg.
Thành phần tá dược:
Comprecel M112 (Cellulose vi tinh thể), aerosil R200, magnesi stearat, hương cam, vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Thabamox 1000 DT
2.1 Tác dụng
Amoxicilin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm penicilin, hoạt động dựa trên cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó làm suy yếu, ly giải và tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc có phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm, nhưng dễ bị bất hoạt bởi enzym beta-lactamase do một số vi khuẩn tiết ra.
2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin ở người lớn và trẻ em, bao gồm:
Viêm xoang cấp do vi khuẩn
Viêm tai giữa cấp
Viêm hầu họng do Streptococcus
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng
Viêm bàng quang cấp
Nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng
Viêm bể thận cấp
Bệnh thương hàn và phó thương hàn
áp xe răng với viêm mô tế bào
Nhiễm khuẩn trên khớp giả
Diệt khuẩn Helicobacter pylori
Bệnh Lyme
Dự phòng viêm nội tâm mạc

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Augbidil 1g/200mg điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Thabamox 1000 DT
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em > 40 kg
Viêm xoang cấp, nhiễm khuẩn tiết niệu không triệu chứng, viêm bể thận cấp, áp xe răng với viêm mô tế bào, viêm bàng quang cấp: 1 g mỗi 12 giờ.
Đối với nhiễm khuẩn nặng: 1 g mỗi 8 giờ.
Viêm bàng quang cấp có thể dùng 3 g, 2 lần/ngày trong 1 ngày.
Viêm tai giữa cấp, viêm hầu họng do Streptococcus, đợt cấp viêm phế quản mạn: 1 g mỗi 12 giờ.
Nhiễm khuẩn nặng: 1 g mỗi 8 giờ, trong 10 ngày.
Viêm phổi cộng đồng: 1 g mỗi 8 giờ.
Bệnh thương hàn, phó thương hàn: 2 g mỗi 8 giờ.
Nhiễm khuẩn trên khớp giả: 1 g mỗi 8 giờ.
Dự phòng viêm nội tâm mạc: Liều 2 g duy nhất, uống trước 30–60 phút trước thủ thuật.
Diệt khuẩn H. pylori: 1 g, 2 lần/ngày kết hợp thuốc ức chế bơm proton và 1 kháng sinh khác trong 7 ngày.
Bệnh Lyme:
- Giai đoạn đầu: 1 g mỗi 8 giờ, tối đa 4 g/ngày trong 14 ngày (10–21 ngày).
- Giai đoạn muộn: 2 g mỗi 8 giờ, tối đa 6 g/ngày trong 10–30 ngày.
Trẻ em < 40 kg
Viêm xoang cấp, viêm tai giữa cấp, viêm phổi cộng đồng, viêm bàng quang cấp, viêm bể thận cấp, áp xe răng với viêm mô tế bào, viêm hầu họng do Streptococcus: 20–90 mg/kg/ngày chia vài liều.
Bệnh thương hàn, phó thương hàn: 100 mg/kg/ngày chia 3 liều.
Dự phòng viêm nội tâm mạc: 50 mg/kg uống liều duy nhất trước thủ thuật 30–60 phút.
Bệnh Lyme:
- Giai đoạn đầu: 25–50 mg/kg/ngày chia 3 liều, 10–21 ngày.
- Giai đoạn muộn: 100 mg/kg/ngày chia 3 liều, 10–30 ngày.
Điều chỉnh liều cho các đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
Bệnh nhân thẩm tách máu: Sử dụng liều khuyến nghị và bổ sung liều trước/sau thẩm tách.
Bệnh nhân suy gan: Thận trọng, theo dõi chức năng gan.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống.
Có thể uống nguyên viên với nước hoặc hòa viên vào cốc nước trước khi uống.
Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.[1]
4 Chống chỉ định
Dị ứng với amoxicilin, penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng (sốc phản vệ) với beta-lactam khác.
Người mắc bệnh phenylceton niệu (do thuốc chứa aspartam).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Amoxicilin 875mg Hataphar điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu
5 Tác dụng phụ
Rất hay gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.
Thường gặp: Phát ban da.
Hiếm gặp: Nôn, nổi mề đay, ngứa, viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, thay đổi số lượng tế bào máu, tăng men gan.
Rất hiếm gặp: Phản ứng dị ứng nặng, viêm gan, vàng da ứ mật, viêm thận kẽ, co giật, tăng vận động, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng dress, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy, phản ứng Jarisch-Herxheimer, đen tưa lưỡi, đổi màu răng (hồi phục sau khi đánh răng).
Tần suất chưa rõ: Một số phản ứng phụ khác chưa xác định tần suất cụ thể.
6 Tương tác
Probenecid: Tăng nồng độ và kéo dài thời gian tác dụng của amoxicilin trong máu.
Allopurinol: Tăng nguy cơ phát ban da.
Tetracyclin và thuốc kìm khuẩn khác: Có thể làm giảm tác dụng diệt khuẩn của amoxicilin.
Thuốc chống đông đường uống: Có thể thay đổi INR, cần theo dõi chặt chẽ khi phối hợp.
Methotrexat: Amoxicilin làm tăng độc tính methotrexat do giảm thải trừ.
Không trộn lẫn với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ cụ thể.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hỏi kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, Cephalosporin hoặc thuốc beta-lactam khác trước khi dùng.
Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu dị ứng, sốc phản vệ hoặc phản ứng da nặng.
Thận trọng khi dùng ở người có tiền sử động kinh, suy thận, suy gan.
Cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi dùng cho phụ nữ mang thai, cho con bú.
Dùng lâu dài có thể dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm, viêm đại tràng liên quan kháng sinh.
Đối với bệnh nhân đặt ống thông bàng quang, nên kiểm tra định kỳ ống thông.
Thuốc có chứa aspartam, thận trọng với người phenylceton niệu.
Ảnh hưởng đến một số xét nghiệm sinh hóa và kết quả kiểm tra Glucose nước tiểu.
Bệnh nhân nên được theo dõi chức năng thận, gan, tạo máu khi điều trị kéo dài.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Sử dụng cho phụ nữ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ.
Amoxicilin bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ, trẻ bú mẹ có thể bị tiêu chảy hoặc nhiễm nấm niêm mạc.
Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ cho con bú sau khi cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy), rối loạn nước điện giải.
Kết tinh amoxicilin có thể gây suy thận.
Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý cân bằng nước - điện giải.
Amoxicilin có thể loại bỏ bằng thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C.
Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Thabamox 1000 DT hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Koact 312.50 do Aurobindo Pharma Ltd. sản xuất, chứa thành phần phối hợp Amoxicilin và Kali clavulanat, được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm đường hô hấp, viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm ở người lớn cũng như trẻ em.
Sản phẩm Klamentin 500/62.5 do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất, với thành phần Amoxicillin kết hợp Acid Clavulanic, được dùng trong điều trị nhiều nhiễm khuẩn thường gặp như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da – mô mềm…
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Amoxicilin thuộc nhóm kháng sinh penicilin phổ rộng, hoạt động bằng cách ức chế các enzym tham gia tổng hợp peptidoglycan thành tế bào vi khuẩn, dẫn đến phá vỡ cấu trúc thành và tiêu diệt vi khuẩn. Thuốc có phổ tác động rộng nhưng không hiệu quả với các chủng sinh beta-lactamase. Thời gian duy trì nồng độ trên MIC là yếu tố quyết định hiệu quả điều trị. Kháng thuốc có thể do bất hoạt bằng enzym beta-lactamase, biến đổi protein đích hoặc giảm thấm qua màng tế bào. Tỷ lệ kháng thuốc thay đổi theo vị trí địa lý và từng thời điểm.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Amoxicilin hấp thu nhanh qua đường uống, Sinh khả dụng khoảng 70%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu. Tmax khoảng 1 giờ.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 18% amoxicilin liên kết protein huyết tương, Vd khoảng 0,3–0,4 L/kg. Phân bố rộng vào nhiều mô và dịch cơ thể, qua được nhau thai, bài tiết vào sữa mẹ nhưng không vào dịch não tủy khi màng não không viêm.
9.2.3 Chuyển hóa
Một phần nhỏ amoxicilin chuyển hóa thành acid penicilloic không hoạt tính (10–25% liều bài tiết qua nước tiểu).
9.2.4 Thải trừ
Chủ yếu qua thận, thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ, 60–70% liều bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 6 giờ sau khi dùng liều đơn. Suy thận làm giảm Độ thanh thải thuốc, cần điều chỉnh liều tương ứng.
10 Thuốc Thabamox 1000 DT giá bao nhiêu?
Thuốc Thabamox 1000 DT hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Thabamox 1000 DT mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Thabamox 1000 DT để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thabamox 1000 DT có hàm lượng cao, thuận tiện cho bệnh nhân cần liều lớn và giảm số lần uống trong ngày so với các dạng hàm lượng thấp.
- Dạng viên nén phân tán dễ sử dụng, có thể dùng cho cả trẻ em và người lớn, phù hợp với nhiều đối tượng không nuốt được viên nguyên.
- Hoạt chất amoxicilin có phổ tác dụng rộng, hiệu quả đối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh thường gặp trong các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa và một số bệnh khác.
13 Nhược điểm
- Không sử dụng được cho người dị ứng với penicilin, hoặc có tiền sử quá mẫn với kháng sinh beta-lactam.
- Thuốc có thể gây ra các phản ứng phụ như tiêu chảy, buồn nôn, phát ban hoặc các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, đòi hỏi phải ngừng thuốc ngay khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường.
Tổng 14 hình ảnh















