1 / 19
tenoboston af L4831

Tenoboston AF 25mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuBoston Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Boston Việt Nam
Số đăng ký893110237825
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 túi x 3 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtTenofovir
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmmh3122
Chuyên mục Thuốc Kháng Virus

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Tenoboston AF chứa:

  • Tenofovir alafenamid: 25mg (dưới dạng tenofovir alafenamid fumarat).
  • Tá dược vừa đủ.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tenoboston AF

Tenoboston AF được chỉ định trong điều trị viêm gan B mạn tính, áp dụng cho hai nhóm đối tượng: người trưởng thành và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên có cân nặng tối thiểu 35kg. [1]

==>> Xem thêm: Tenofovir Alafenamid 25mg Pharbaco được chỉ định trong điều trị viêm gan B

Thuốc Tenoboston AF 25mg điều trị viêm gan B mạn tính
Thuốc Tenoboston AF 25mg điều trị viêm gan B mạn tính

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

Việc điều trị bằng Tenoboston AF cần được chỉ định và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong quản lý bệnh viêm gan B mạn tính.

Liều khuyến cáo cho người trưởng thành và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi, cân nặng từ 35kg trở lên) là 1 viên/ngày, dùng một lần duy nhất trong ngày.

Về thời gian điều trị, đối với bệnh nhân có HBeAg dương tính không kèm xơ gan, nên duy trì điều trị tối thiểu từ 6 đến 12 tháng sau khi xác nhận đã chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA, xuất hiện kháng thể kháng HBe) hoặc đến khi đạt được chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thuốc không còn hiệu quả.

Đối với bệnh nhân HBeAg âm tính không kèm xơ gan, nên điều trị tối thiểu đến khi có chuyển đổi HBs hoặc có bằng chứng thuốc mất tác dụng. Nếu thời gian điều trị vượt quá 2 năm, cần đánh giá lại định kỳ để xác nhận tính phù hợp của việc tiếp tục điều trị.

Bệnh nhân có CrCl dưới 15 mL/phút đang điều trị thẩm tách máu có thể sử dụng thuốc và nên uống sau khi hoàn tất buổi thẩm tách. Riêng nhóm bệnh nhân có CrCl dưới 15 mL/phút nhưng không thẩm tách máu thì hiện chưa có khuyến cáo về liều dùng.

Đối với trẻ em dưới 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 35kg, tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định do thiếu dữ liệu.

Trường hợp quên liều: nếu thời gian quên chưa quá 18 giờ so với giờ uống thường lệ, người bệnh nên uống bù ngay khi nhớ ra rồi tiếp tục lịch uống bình thường. Nếu đã quá 18 giờ, nên bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo đúng giờ quy định, không uống gộp liều.

Nếu nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc, cần uống bổ sung một viên khác, nếu nôn xảy ra sau hơn 1 giờ thì không cần uống bù.

3.2 Cách dùng

Tenoboston AF được bào chế để sử dụng theo đường uống. Nên uống thuốc cùng với bữa ăn để tối ưu khả năng hấp thu, thức ăn giàu chất béo có thể làm tăng đáng kể mức độ phơi nhiễm của hoạt chất trong cơ thể.

4 Chống chỉ định

Thuốc không được sử dụng cho những trường hợp có tiền sử quá mẫn với tenofovir alafenamid hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức.

5 Tác dụng phụ

Dữ liệu cho thấy các phản ứng phụ ghi nhận thường xuyên nhất là đau đầu, buồn nôn và mệt mỏi.

Phân loại theo hệ cơ quan, các tác dụng không mong muốn được ghi nhận bao gồm:

  • Trên hệ thần kinh: đau đầu (rất thường gặp), chóng mặt (thường gặp).
  • Trên hệ tiêu hóa: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi (thường gặp).
  • Trên gan mật: tăng men gan ALT (thường gặp).
  • Trên da và mô dưới da: phát ban, ngứa (thường gặp), phù mạch, nổi mề đay (không thường gặp).
  • Trên hệ cơ xương khớp: đau khớp (thường gặp).
  • Toàn thân: mệt mỏi (thường gặp).

Ngoài ra, quá trình điều trị có thể dẫn đến những thay đổi về chỉ số lipid máu và có thể làm tăng cân nặng cũng như nồng độ Glucose trong máu.

6 Tương tác

Tenofovir alafenamid được vận chuyển qua các protein P-glycoprotein (P-gp) và BCRP nên dễ bị ảnh hưởng bởi các thuốc tác động lên hai hệ vận chuyển này.

Nhóm thuốc làm giảm nồng độ tenofovir alafenamid trong máu, không khuyến khích phối hợp, gồm có: các thuốc chống co giật, nhóm kháng sinh Rifamycin và dược liệu St. John's wort. 

Ngược lại, nhóm thuốc ức chế P-gp và BCRP mạnh như Itraconazole, Ketoconazole lại có xu hướng làm tăng nồng độ tenofovir alafenamid trong huyết tương, do đó cũng không khuyến nghị dùng đồng thời.

Một số thuốc kháng retrovirus điều trị HIV thuộc nhóm ức chế protease khi phối hợp có thể làm tăng đáng kể nồng độ tenofovir alafenamid và tenofovir, vì vậy việc dùng chung cũng không được khuyến cáo.

Thuốc không được phép phối hợp với các chế phẩm khác có chứa tenofovir alafenamid, tenofovir disoproxil hoặc Adefovir dipivoxil nhằm tránh trùng lặp dược chất và tăng nguy cơ độc tính.

Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, khuyến cáo không trộn lẫn Tenoboston AF với bất kỳ thuốc nào khác.

==>> Xem thêm: ENTELIV 1 điều trị viêm gan B mạn tính

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Người bệnh cần được tư vấn rõ rằng Tenoboston AF không có tác dụng ngăn ngừa lây truyền Virus viêm gan B sang người khác qua đường tình dục hay truyền máu, do đó vẫn cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm phù hợp song song với điều trị.

Đối với bệnh nhân xơ gan mất bù có điểm Child-Pugh-Turcotte trên 9 (mức độ C), dữ liệu về an toàn và hiệu quả còn hạn chế, nhóm này có nguy cơ cao gặp phản ứng phụ nghiêm trọng ở gan và thận nên cần được theo dõi sát các chỉ số chức năng gan thận trong suốt quá trình điều trị.

Cần theo dõi chức năng gan định kỳ ít nhất 6 tháng sau khi ngừng thuốc, cả về mặt lâm sàng lẫn xét nghiệm. Đối với bệnh nhân xơ gan hoặc có bệnh gan tiến triển, không nên tự ý ngừng điều trị.

Nên đánh giá chức năng thận cho tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị và tiếp tục theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc. Nếu phát hiện suy giảm chức năng thận rõ rệt hoặc có dấu hiệu bệnh lý ống thận gần, cần cân nhắc ngừng thuốc.

Với bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV chưa rõ tình trạng nhiễm HIV-1, cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV trước khi bắt đầu dùng Tenoboston AF. Nếu bệnh nhân đồng nhiễm cả hai loại virus, phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để đảm bảo phác đồ điều trị HIV đầy đủ, tránh nguy cơ virus HIV phát sinh đề kháng do điều trị đơn độc bằng thuốc kháng HBV.

Sản phẩm có chứa lactose monohydrat nên không phù hợp cho người có các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dữ liệu về việc sử dụng tenofovir alafenamid ở phụ nữ mang thai còn khá hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật không ghi nhận ảnh hưởng liên quan đến độc tính sinh sản. Có thể cân nhắc sử dụng tenofovir alafenamid trong thai kỳ nếu thực sự cần thiết, theo chỉ định của bác sĩ.

Hiện chưa xác định được liệu tenofovir alafenamid có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không, dù nghiên cứu trên động vật cho thấy tenofovir có bài tiết vào sữa. Do chưa đủ thông tin về ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ và không thể loại trừ nguy cơ, khuyến cáo không sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tenoboston AF không gây ảnh hưởng hoặc chỉ ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy vậy, tình trạng chóng mặt có thể xảy ra trong quá trình điều trị với tenofovir alafenamid, nên cần thận trọng nếu gặp triệu chứng này khi tham gia các hoạt động đòi hỏi sự tập trung cao.

7.4 Xử trí khi quá liều

Khi xảy ra quá liều, cần theo dõi sát người bệnh để phát hiện sớm các dấu hiệu độc tính có thể xảy ra. Hướng xử trí chủ yếu là các biện pháp hỗ trợ, bao gồm theo dõi dấu hiệu sinh tồn và diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân.

Tenofovir có thể được loại bỏ đáng kể thông qua thẩm tách máu. Riêng khả năng loại bỏ tenofovir bằng phương pháp thẩm tách màng bụng thì hiện chưa được xác định.

7.5 Bảo quản

Sản phẩm cần được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Tenoboston AF 25mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Tenoboston AF thuộc nhóm dược lý thuốc kháng virus dùng đường toàn thân, phân nhóm chất ức chế enzym phiên mã ngược nucleotide.

Về hoạt tính kháng virus, giá trị EC50 (nồng độ đạt hiệu lực 50%) của tenofovir alafenamid trên các kiểu gen HBV từ A đến H dao động từ 34,7 đến 134,4 nM, trung bình khoảng 86,6 nM, trong khi giá trị CC50 (nồng độ gây độc tế bào 50%) vượt quá 44.400 nM, cho thấy khoảng cách an toàn khá lớn giữa liều có tác dụng và liều gây độc tế bào.

Về khả năng đề kháng thuốc, các phân tích gộp từ những nghiên cứu lâm sàng chính không phát hiện đột biến kháng thuốc đặc hiệu liên quan đến tenofovir alafenamid.

Đáng chú ý, các chủng HBV mang đột biến kháng Lamivudine hoặc kháng Entecavir vẫn được ghi nhận nhạy cảm với tenofovir alafenamid, các chủng mang đột biến đơn kháng adefovir cũng vẫn nhạy cảm.

9.2 Dược động học

Sau khi uống ở người lớn mắc viêm gan B mạn tính trong tình trạng nhịn ăn, nồng độ đỉnh của tenofovir alafenamid trong huyết tương đạt được sau khoảng 0,48 giờ. Khi dùng cùng bữa ăn giàu chất béo, mức phơi nhiễm thuốc tăng khoảng 65% so với lúc đói, đây là lý do khuyến cáo nên uống thuốc cùng thức ăn.

Về phân bố, khoảng 80% tenofovir alafenamid gắn kết với protein huyết tương ở người.

Tenofovir alafenamid được thủy phân thành tenofovir nhờ enzym carboxylesterase-1 tại tế bào gan và nhờ cathepsin A tại tế bào đơn nhân máu ngoại vi cùng đại thực bào, sau đó tenofovir tiếp tục được phosphoryl hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính là tenofovir diphosphat. Thuốc không được chuyển hóa qua các enzym CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 mà chỉ được chuyển hóa một phần nhỏ qua CYP3A4.

Chưa đến 1% liều dùng được bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu, phần lớn thuốc được đào thải sau khi đã chuyển hóa thành tenofovir. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của tenofovir alafenamid là 0,51 giờ còn của tenofovir là 32,37 giờ.

Mức phơi nhiễm của tenofovir alafenamid có tính tuyến tính với liều dùng trong khoảng từ 8mg đến 125mg. Các nghiên cứu dược động học cũng không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng theo độ tuổi, giới tính hay dân tộc.

10 Thuốc Tenoboston AF 25mg giá bao nhiêu?

Thuốc Tenoboston AF 25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Tenoboston AF 25mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Tenoboston AF 25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc không cần điều chỉnh liều ở các đối tượng như người cao tuổi, người suy gan, hoặc người suy thận nhẹ đến trung bình.
  • Chế độ liều một lần mỗi ngày giúp đơn giản hóa việc tuân thủ điều trị dài hạn. 

13 Nhược điểm

  • Danh mục thuốc chống chỉ định phối hợp hoặc không khuyến nghị dùng cùng khá rộng, đòi hỏi cần rà soát kỹ tiền sử dùng thuốc của bệnh nhân.
  • Người bệnh cần được theo dõi định kỳ chức năng gan, thận trong suốt và sau quá trình điều trị để phòng ngừa các biến chứng.

Tổng 19 hình ảnh

tenoboston af L4831
tenoboston af L4831
tenoboston af 2 T7570
tenoboston af 2 T7570
tenoboston af 3 E1120
tenoboston af 3 E1120
to huong dan su dung tenoboston af 1 B0131
to huong dan su dung tenoboston af 1 B0131
to huong dan su dung tenoboston af 2 I3670
to huong dan su dung tenoboston af 2 I3670
to huong dan su dung tenoboston af 3 C0043
to huong dan su dung tenoboston af 3 C0043
to huong dan su dung tenoboston af 4 V8054
to huong dan su dung tenoboston af 4 V8054
to huong dan su dung tenoboston af 5 G2503
to huong dan su dung tenoboston af 5 G2503
to huong dan su dung tenoboston af 6 O5242
to huong dan su dung tenoboston af 6 O5242
to huong dan su dung tenoboston af 7 H3515
to huong dan su dung tenoboston af 7 H3515
to huong dan su dung tenoboston af 8 A0868
to huong dan su dung tenoboston af 8 A0868
to huong dan su dung tenoboston af 9 Q6232
to huong dan su dung tenoboston af 9 Q6232
to huong dan su dung tenoboston af 10 M5143
to huong dan su dung tenoboston af 10 M5143
to huong dan su dung tenoboston af 11 U8782
to huong dan su dung tenoboston af 11 U8782
to huong dan su dung tenoboston af 12 N5055
to huong dan su dung tenoboston af 12 N5055
to huong dan su dung tenoboston af 13 V8604
to huong dan su dung tenoboston af 13 V8604
to huong dan su dung tenoboston af 14 K4881
to huong dan su dung tenoboston af 14 K4881
to huong dan su dung tenoboston af 15 H2712
to huong dan su dung tenoboston af 15 H2712
to huong dan su dung tenoboston af 16 G2737
to huong dan su dung tenoboston af 16 G2737

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc dùng được từ mấy tuổi

    Bởi: Giang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc được chỉ định cho người trưởng thành và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên có cân nặng tối thiểu 35kg ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tenoboston AF 25mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tenoboston AF 25mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thuốc của Boston quá uy tín rồi

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789