0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Tenadinir

0 đánh giá | Đã xem: 115
Mã: AA1527

2050-11-05 Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Cefdinir
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều dạng chế phẩm kháng sinh giúp phòng và điều trị nhiễm khuẩn như thuốc Amoxicillin, thuốc Augmentin, thuốc Tenadinir,… Tuy nhiên, với mỗi mục đích điều trị khác nhau, trên các đối tượng khác nhau lại phù hợp với một sản phẩm khác nhau. Bài viết này Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu với bạn đọc thông tin thuốc Tenadinir và các lưu ý cần biết khi sử dụng.

1 THÀNH PHẦN của Tenadinir

Nhóm thuốc: Thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Thành phần:

Mỗi viên Tenadinir có chứa:

  • Dược chất: Cefdinir 300mg

  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên nang cứng.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Tenadinir

Công dụng của Tenadinir:

Tác dụng dược lực học:

Thuốc Tenadinir có chứa Cefdinir là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3, chúng có tác dụng diệt khuẩn nhờ ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. 

Cefdinir là có phổ kháng khuẩn rộng, có tác dụng với nhiều vi khuẩn Gram âm như (Aemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae,...) và một số vi khuẩn Gram dương (Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae,...). 

Kháng sinh cefdinir không bị ảnh hưởng bởi enzyme beta-lactamase, có hiệu quả tốt trên các Gram dương đã kháng với kháng sinh cephalosporin uống khác như Staphylococcus sp, Streptococcus sp.

Tác dụng dược động học:

Sau khi uống khoảng 2-4 giờ, thuốc Tanadinir đạt nồng  độ đỉnh trong huyết tương. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25%.

Cefdinir gắn với protein huyết tương khoảng 60 - 70% và được phân bố vào dịch tai giữa, amidan, phế quản, tiểu phế quản và niêm mạc phổi với những nồng độ khác nhau. 

Quá trình chuyển hóa Cefdinir không đáng kể. Thuốc đào thải chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải trung bình của Cefdinir là khoảng 1,8 giờ. Độ thanh thải creatinin khoảng 30-60 ml/phút.

Cefdinir cũng được đào thải qua đường thẩm tách máu (khoảng 63% được loại bỏ trong vòng 4 giờ).

Chỉ định của Tenadinir:

Thuốc Tributel được dùng để điều trị nhiễm khuẩn trong các trường hợp như:

  • Viêm phổi cộng đồng.

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

  • Viêm xoang cấp.

  • Viêm họng, viêm amidan.

  • Vêm nang lông, viêm móng, viêm quanh móng.

  • Viêm mạch, viêm bạch huyế.

  • Viêm thận, viêm bể thận, viêm bàng quang.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU LƯỢNG của Tenadinir

Cách dùng Tenadinir:

Thuốc Tenadinir được dùng đường uống, chỉ dùng khi có đơn của bác sĩ. Dùng thuốc đúng theo liều lượng và thời điểm được hướng dẫn.

Vì là thuốc kháng sinh nên một đợt điều trị ít nhất từ 7-10 ngày để tránh hiện tượng kháng kháng sinh, nhờn thuốc.

Liều dùng Tenadinir:

Liều dùng tham khảo của Tenadinir đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 lần (sáng/tối).

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Tenadinir

Không dùng thuốc với đối tượng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc (các dược chất hoặc tá dược) hoặc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin các thế hệ.

Không khuyên dùng với trẻ dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Tenadinir

Từ các dữ liệu lâm sàng cho thấy các tác dụng không mong muốn của Tenadinir rất hiếm gặp. Một số biểu hiện có thể gặp như:

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, táo bón,...

  • Nhức đầu, chóng mặt,...

  • Viêm miệng, viêm họng, nhiễm nấm,...

  • Thiếu vitamin K, vitamin nhóm B.

  • Ciảm bạch cầu, tăng men gan, tăng nitơ huyết, tăng urê huyết.

Các dấu hiệu kể trên chưa phải tất cả các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Tenadinir. Trong quá trình sử dụng nếu gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào cần báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ biết để có hướng xử lý kịp thời.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC của Tenadinir

Thuốc Tenadinir khi vào cơ thể có thể xảy ra tương tác với bất kỳ thuốc, thực phẩm nào. Một số tương tác đã được báo cáo như:

  • Probenecid: ức chế quá trình thải trừ của cefdinir qua thận.

  • Các thuốc kháng histamin H2 (Cimetidin, Ranitidin….), các thuốc chẹn kênh proton (Omeprazole, Esomeprazole, Lantoprazole…), chế phẩm chứa sắt (Ferrovit, Feromax, Hemopoly…): làm giảm sinh khả dụng của thuốc.

7 LƯU Ý KHI SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN Tenadinir

Lưu ý khi dùng Tenadinir:

  • Người bị suy gan, thận, các bệnh lý về gan, thận cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

  • Người có tiền sử gia đình bị dị ứng như phát ban, mề đay, hen phế quản thận trọng khi sử dụng.

  • Đọc kỹ những thông tin cần biết cho bệnh nhân trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng.

  • Chỉ dùng khi thuốc còn nguyên vẹn, không bị ẩm, mốc, thuốc vẫn đang trong hạn sử dụng.

Bảo quản Tenadinir:

  • Thuốc cần được bảo quản ở nơi khô mát, tránh những nơi ẩm thấp như nhà tắm, bồn rửa, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào thuốc.

  • Nhiệt độ bảo quản từ 15-30 độ C, độ ẩm không quá 75%.

  • Tránh xa tầm với của trẻ em, tốt nhất nên có tủ thuốc gia đình để bảo quản.

8 NHÀ SẢN XUẤT Tenadinir

Số đăng ký: VN - 14350 - 11

Nhà sản xuất: Maxim Pharmaceuticals Pvt.Ltd - India

Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên.

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Bravine

Fortdinir

Ziptum

Nidicef

GIÁ 0₫

Bởi Dược sĩ Nguyễn Minh Anh, ngày 07-07-2020, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc kháng sinh

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......