1 / 14
telswift h40 1 L4881

Telswift-H40

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuInd-Swift Limited, Ind-Swift Laboratories Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Y-Med
Số đăng ký890110426325
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 4 vỉ x 7 viên
Hoạt chấtHydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Manitol, Telmisartan, Natri Hydroxyd
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Povidone (PVP), Magnesi stearat, Macrogol (PEG), Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1055
Chuyên mục Thuốc Tăng Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Telmisartan: 40 mg

Hydrochlorothiazid: 12,5 mg

Thành phần tá dược: Chế phẩm bao gồm các tá dược cụ thể như mannitol, natri hydroxid, polysorbat 80, triethanolamin, povidon, hypromellose, Macrogol 6000, magnesi stearat, natri starch glycolat cùng với iron oxide red.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Telswift-H40

2.1 Tác dụng

Thuốc là sự phối hợp liều cố định của hai hoạt chất hạ huyết áp mang cơ chế bổ trợ lẫn nhau bao gồm telmisartan, một chất thuộc nhóm đối kháng thụ thể angiotensin II, và hydrochlorothiazid, một chất thuộc nhóm lợi tiểu thiazid. Sự kết hợp này mang lại hiệu ứng cộng hưởng làm gia tăng tiến trình kiểm soát huyết áp động mạch một cách mạnh mẽ, giúp làm giãn mở hệ thống mạch ngoại vi đồng thời tăng bài tiết lượng muối nước dư thừa ra ngoài thông qua hệ tiết niệu.

Thuốc Telswift-H40 điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn
Thuốc Telswift-H40 điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn

2.2 Chỉ định

Sản phẩm viên nén phối hợp này được chỉ định chuyên biệt cho các mục đích lâm sàng dưới đây:

Sử dụng trong lộ trình điều trị hội chứng tăng huyết áp vô căn ở người trưởng thành.

Áp dụng phác đồ phối hợp liều cố định này cho những đối tượng bệnh nhân có chỉ số huyết áp không thể kiểm soát tốt hoặc không đạt trạng thái ổn định mục tiêu nếu chỉ sử dụng liệu pháp với hoạt chất telmisartan đơn độc.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Misarven H 80/25 điều trị cao huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Telswift-H40

3.1 Liều dùng

Liều khởi đầu thông thường đối với thành phần telmisartan được khuyến cáo ở mức 40 mg một lần mỗi ngày, dựa trên ngưỡng đáp ứng lâm sàng của chỉ số huyết áp dao động trong khoảng từ 20 mg đến 80 mg.

Thành phần phối hợp hydrochlorothiazid thể hiện hoạt tính điều trị hiệu quả ở các mức liều từ 12,5 mg đến 50 mg dùng mỗi ngày. Chế phẩm có thể được cân nhắc dùng phối hợp đồng thời cùng những loại thuốc hạ áp khác tùy theo phác đồ của bác sĩ.

Đối với bệnh nhân suy thận: Tiến trình điều trị thông thường đối với dạng viên nén phối hợp này có thể được duy trì và theo dõi dựa trên các chỉ số độ thanh thải creatinin của người bệnh ở mức lớn hơn 30 ml/phút. Đối với những ca bệnh có tình trạng suy giảm chức năng thận diễn tiến nghiêm trọng hơn, các bác sĩ sẽ ưu tiên lựa chọn sử dụng nhóm thuốc lợi tiểu quai thay vì nhóm thiazid, do đó chế phẩm phối hợp này hoàn toàn không được khuyến khích áp dụng.

Đối với bệnh nhân suy gan: Tuyệt đối chống chỉ định sử dụng viên nén phối hợp cho nhóm đối tượng người bệnh có bệnh lý suy gan mức độ nặng. Ở những bệnh nhân gặp hội chứng tắc ống dẫn mật hoặc có tình trạng suy giảm chức năng gan mức độ nhẹ đến trung bình, người bệnh cần được tiến hành theo dõi y tế một cách nghiêm ngặt ngay từ thời điểm bắt đầu điều trị khi sử dụng viên phối hợp liều 40 mg / 12,5 mg.

Đối với bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch: Cần thực hiện các biện pháp điều chỉnh thích hợp trước khi dùng hoặc bắt đầu dùng viên nén dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ.

Đối với người cao tuổi: Không có yêu cầu bắt buộc về việc phải tiến hành điều chỉnh liều lượng thuốc.

Đối với trẻ em: Các dữ liệu lâm sàng liên quan đến mức độ an toàn cũng như hiệu năng điều trị của thuốc trên nhóm đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi hiện vẫn chưa được thiết lập đầy đủ.

3.2 Cách dùng

Viên nén phối hợp cần được người bệnh uống cùng với một lượng nước lọc vừa đủ. Người bệnh có thể lựa chọn thời điểm dùng thuốc vào cùng hoặc không cùng với thời gian của các bữa ăn trong ngày do thức ăn không gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quả điều trị.

[1]

4 Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định sử dụng tuyệt đối đối với các trường hợp bệnh nhân cụ thể sau đây:

Người bệnh có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng nghiêm trọng như sốc phản vệ, phù mạch với thành phần telmisartan, hydrochlorothiazid hay bất kỳ chất tá dược nào trong thuốc.

Do đặc tính có chứa thành phần lợi tiểu hydrochlorothiazid, sản phẩm không được dùng cho người bị tiểu tiện khó, người bệnh cao huyết áp hoặc những đối tượng đang dùng các nhóm thuốc có nguồn gốc từ sulfonamide.

Chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Người bệnh đang gặp các tình trạng bệnh lý như ứ mật, các rối loạn chức năng đường mật, suy gan nặng, suy thận mức độ nặng, hội chứng hạ Kali máu tái phát hoặc tăng calci máu.

Tuyệt đối chống chỉ định phối hợp đồng thời chế phẩm này với các loại sản phẩm chứa aliskiren cho những bệnh nhân mắc đái tháo đường hoặc suy thận có tốc độ lọc cầu thận GFR nhỏ hơn 60 ml/phút/1,73 m2.

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi được ghi nhận trong quá trình theo dõi lâm sàng bao gồm:

Nhiễm trùng: Viêm phế quản, viêm họng, viêm mũi xoang (hiếm gặp) ; nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang (ít gặp) ; nhiễm trùng có thể dẫn đến tử vong (hiếm gặp) ; viêm tuyến nước bọt (chưa rõ tần suất).

Hệ máu và lympho: Thiếu máu (ít gặp) ; tăng bạch cầu ái toan, rối loạn giảm tiểu cầu (hiếm gặp) ; thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu, suy giảm chức năng tủy xương, giảm bạch cầu nói chung, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nghiêm trọng (chưa rõ tần suất).

Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, quá mẫn (hiếm gặp đến chưa rõ tần suất) ; sốt hoặc làm tiến triển bệnh lý Lupus ban đỏ hệ thống (hiếm gặp).

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu (ít gặp) ; tăng acid uric máu, giảm natri máu (hiếm gặp) ; tăng kali máu (ít gặp) ; hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường (hiếm gặp) ; mất kiểm soát đường huyết, biếng ăn, giảm thèm ăn, mất cân bằng điện giải, tăng nồng độ cholesterol máu, tăng đường huyết, giảm thể tích máu (chưa rõ tần suất).

Tâm thần: Lo âu (ít gặp), trầm cảm (hiếm gặp) ; trạng thái không yên (chưa rõ tần suất).

Hệ thần kinh: chóng mặt (thường gặp) ; ngất, dị cảm (ít gặp) ; mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ (hiếm gặp); đau đầu nhẹ (chưa rõ tần suất).

Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác, thị lực mờ (hiếm gặp) ; chứng nhìn vàng, cận thị cấp tính, tăng nhãn áp góc đóng cấp tính (chưa rõ tần suất).

Tai và tai trong: Chao đảo (ít gặp).

Hệ tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim (ít gặp) ; nhịp tim chậm (ít gặp) ; hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng (ít gặp) ; viêm mạch hoại tử (chưa rõ tần suất).

Hệ hô hấp: khó thở (ít gặp), suy hô hấp bao gồm viêm phổi và phù phổi (hiếm gặp) ; ho (ít gặp), bệnh phổi kẽ (hiếm gặp).

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, khô miệng, đầy hơi (ít gặp); đau bụng, táo bón, khó tiêu, ói mửa, viêm dạ dày, khó chịu dạ dày (hiếm gặp đến chưa rõ tần suất) ; viêm tụy (chưa rõ tần suất).

Gan mật: Bất thường chức năng gan hoặc rối loạn gan (hiếm gặp) ; vàng da do tế bào gan, vàng da ứ mật (chưa rõ tần suất).

Da và mô dưới da: Phù mạch có kết cục tử vong, ban đỏ, ngứa, phát ban, tăng trương bì, mày đay (hiếm gặp) ; eczema, phát ban do thuốc, phát ban độc tính da (hiếm gặp) ; hội chứng giống lupus, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch bì, hoại tử thượng bì nhiễm độc (chưa rõ tần suất).

Cơ xương khớp: Đau lưng, co thắt cơ, đau cơ, chuột rút cơ, đau chân (ít gặp đến hiếm gặp); đau khớp, đau dây chằng (hiếm gặp) ; yếu cơ (chưa rõ tần suất).

Thận tiết niệu: Suy thận bao gồm suy thận cấp (ít gặp) ; viêm thận mô kẽ, rối loạn chức năng thận, glucoza niệu (chưa rõ tần suất).

Hệ sinh sản: rối loạn cương dương (ít gặp).

Toàn thân: Mệt mỏi tương tự cúm, đau ngực (ít gặp) ; suy nhược (ít gặp) ; sốt (chưa rõ tần suất).

Xét nghiệm: Tăng acid uric máu, tăng creatinin máu, tăng creatinin phosphokinase máu, giảm nồng độ haemoglobin (ít gặp đến hiếm gặp) ; tăng chỉ số triglycerides (chưa rõ tần suất).

Người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Digoxin: Phối hợp làm gia tăng nồng độ đỉnh của Digoxin lên trung bình 49% và nồng độ đáy lên 20% trong huyết tương, cần theo dõi sát để điều chỉnh liều.

Lithium: Làm gia tăng nồng độ và độc tính của lithium trong máu; thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm độ thanh thải thận của lithium, không khuyến cáo phối hợp.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm chất ức chế COX-2: Có thể dẫn đến làm suy giảm chức năng thận hoặc gây suy thận cấp, đặc biệt ở người suy giảm thể tích tuần hoàn; đồng thời làm sụt giảm hiệu quả hạ áp và tác dụng lợi tiểu.

Ramipril: Gây tăng phơi nhiễm Ramipril và ramiprilat lên nhiều lần do tương tác dược động học hiệp đồng.

Warfarin: Làm sụt giảm nhẹ nồng độ trung bình của warfarin nhưng không gây biến đổi chỉ số INR lâm sàng.

Enzym gan: Telmisartan không bị chuyển hóa qua Cytochrom P450, ngoại trừ khả năng gây ức chế nhẹ enzym CYP2C19.

Rượu, barbiturate, chất gây nghiện: Dùng cùng hydrochlorothiazid có thể kích phát hiện tượng hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc đái tháo đường (Insulin và thuốc uống): Thiazid gây tăng đường huyết, đòi hỏi điều chỉnh liều thuốc trị tiểu đường.

Cholestyramin và colestipol: Làm sụt giảm mức độ hấp thu hydrochlorothiazid qua Đường tiêu hóa lần lượt là 85% và 43%.

Aliskiren: Phong bế kép hệ RAAS gây tăng tác dụng phụ như hạ áp, tăng kali máu, suy thận cấp; chống chỉ định ở người tiểu đường hoặc suy thận.

Corticosteroid, ACTH: Làm trầm trọng thêm tiến trình mất điện giải, đặc biệt là hạ kali huyết.

Amin tăng áp (norepinephrin): Thiazid làm giảm nhẹ đáp ứng mạch máu nhưng không cản trở việc sử dụng.

Thuốc giãn cơ không khử cực (tubocurarin): Gây gia tăng mức độ đáp ứng với thuốc giãn cơ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Độc tính thai nhi: Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ làm suy sụp chức năng thận của thai nhi, gây thiểu ối, giảm sản phổi, dị dạng xương sọ, hạ huyết áp, suy thận và tử vong sơ sinh. Cần ngưng thuốc ngay lập tức khi phát hiện có thai.

Hạ huyết áp nghiêm trọng: Người bệnh bị suy giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất natri nặng (do lợi tiểu mạnh) có thể bị tụt huyết áp mạnh khi khởi đầu điều trị; cần bù dịch trước hoặc đặt bệnh nhân nằm ngửa, truyền nước muối sinh lý khi cần.

Rối loạn điện giải: Cần theo dõi định kỳ các chỉ số natri, kali, clo, magie, calci trong huyết thanh và nước tiểu nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu mất cân bằng. Thiazid có thể gây giảm kali, giảm natri, giảm Magie nhưng lại giảm bài tiết calci gây tăng calci huyết.

Bệnh gan và thận: Thận trọng ở người suy gan, bệnh gan tiến triển vì thay đổi điện giải nhỏ có thể thúc đẩy hôn mê gan. Ở bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận nghiêm trọng, thuốc có thể gây chứng tăng nitơ huyết, giảm niệu hoặc suy thận cấp.

Cận thị cấp và tăng nhãn áp: Hydrochlorothiazid có thể gây cận thị cấp thoáng qua và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính với biểu hiện mờ mắt, đau mắt trong vòng vài giờ đến vài tuần; cần ngưng thuốc sớm để tránh mất thị lực vĩnh viễn.

Chuyển hóa: Thuốc có thể làm tăng acid uric, bộc phát bệnh gút, tăng đường huyết ở người tiểu đường tiềm ẩn, tăng nồng độ cholesterol và triglyceride.

Lái xe: Thận trọng vì thuốc hạ áp có nguy cơ gây ra tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định hoàn toàn trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba do gây độc tính nghiêm trọng, dị tật và tử vong cho thai nhi cũng như trẻ sơ sinh.

Bà mẹ cho con bú: Chưa rõ telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không nhưng hoạt chất xuất hiện trong sữa chuột. Các thiazid bài tiết trực tiếp vào sữa mẹ và có thể gây hại cho trẻ sơ sinh, do đó khuyến cáo không nên dùng thuốc trong thời kỳ này; nếu bắt buộc phải dùng, cần duy trì ở mức liều thấp nhất có thể.

7.3 Xử trí khi quá liều

Telmisartan: Quá liều thường gây hạ huyết áp, chóng mặt, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm do kích thích phó giao cảm. Cần áp dụng các biện pháp hỗ trợ điều trị thích hợp. Hoạt chất này không thể loại bỏ ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp lọc máu.

Hydrochlorothiazid: Biểu hiện quá liều chủ yếu do hiện tượng mất nước kéo theo sụt giảm các chất điện giải. Nếu người bệnh đang phối hợp cùng thuốc nhóm digitalis, việc hạ kali máu do quá liều sẽ làm gia tăng mức độ nghiêm trọng của tình trạng loạn nhịp tim.

7.4 Bảo quản

Thuốc cần được lưu trữ bảo quản ở những điều kiện nhiệt độ dưới 30 độ C, đặt tại môi trường khô ráo, thoáng mát và tránh sự chiếu sáng trực tiếp của ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Telswift-H40 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Misarven H 80/25 của Inventia Healthcare Limited chứa thành phần Telmisartan phối hợp Hydrochlorothiazid được chỉ định để điều trị tình trạng bệnh lý tăng huyết áp vô căn ở những đối tượng bệnh nhân trưởng thành không thể kiểm soát tốt các chỉ số huyết áp động mạch khi áp dụng các liệu pháp điều trị bằng các hoạt chất đơn trị liệu thông thường, giúp giãn mở hệ thống mạch ngoại vi một cách hiệu quả kết hợp với việc tăng cường đào thải muối nước dư thừa qua đường tiết niệu nhằm mang lại tác dụng hạ áp hiệp đồng mạnh mẽ và duy trì trạng thái ổn định lâu dài của hệ tim mạch.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Mã ATC của thuốc là C09DA07, thuộc nhóm phối hợp giữa thuốc đối kháng trên thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu thiazid. Thành phần telmisartan hoạt động bằng cách ngăn chặn chọn lọc sự gắn kết của angiotensin II vào các thụ thể AT1 ở mạch máu, cơ trơn và tuyến thượng thận, từ đó ức chế hiện tượng co mạch và tiết aldosteron. Hoạt chất này có ái lực với thụ thể AT1 mạnh hơn thụ thể AT2 trên 3000 lần. Do không gây ức chế men chuyển ACE, telmisartan không làm cản trở quá trình thoái phân tự nhiên của bradykinin. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy sử dụng telmisartan không làm thay đổi đáng kể nồng độ aldosteron huyết tương cũng như các chỉ số điện giải hay chức năng trao đổi chất của cơ thể.

Thành phần hydrochlorothiazid là một thuốc lợi tiểu nhóm thiazid, tác động trực tiếp lên cơ chế tái hấp thu chất điện giải tại ống thận để làm tăng bài tiết lượng muối natri và clorid với tỷ lệ tương đương nhau. Hoạt động lợi tiểu này làm sụt giảm thể tích huyết tương, tăng hoạt động renin và tăng tiết aldosteron, dẫn đến hậu quả làm tăng đào thải kali, bicarbonat qua nước tiểu và làm giảm nồng độ kali trong huyết thanh. Khi phối hợp hai hoạt chất, tác dụng chẹn hệ renin-angiotensin-aldosteron của telmisartan sẽ giúp bù trừ và giảm thiểu đáng kể tình trạng mất kali do hydrochlorothiazid gây ra. Sự kết hợp này tạo ra một hiệu ứng cộng hưởng giúp tối ưu hóa hiệu quả hạ huyết áp mạnh mẽ hơn rõ rệt so với khi sử dụng đơn độc từng thành phần riêng rẽ.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi dùng đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của telmisartan đạt được trong khoảng từ 0,5 đến 1 giờ. Thức ăn làm sụt giảm nhẹ sinh khả dụng với Diện tích dưới đường cong giảm khoảng 6% ở liều 40 mg và khoảng 20% ở liều 160 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối biến đổi không tuyến tính phụ thuộc liều, đạt 42% ở liều 40 mg và 58% ở liều 160 mg. Hoạt chất không bị tích lũy khi dùng liều lặp lại. Đối với hydrochlorothiazid, nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống khoảng 1,0 đến 3,0 giờ. Do có sự tích lũy bài tiết qua thận nên sinh khả dụng tuyệt đối của hoạt chất này đạt ngưỡng khoảng 60%.

9.2.2 Phân bố

Telmisartan gắn kết rất mạnh với protein huyết tương ở mức lớn hơn 99,5%, chủ yếu là với Albumin và alpha 1-acid glycoprotein. Thể tích phân bố ghi nhận ở mức khoảng 500 lít, thể hiện có sự gắn kết bổ sung tại các cấu trúc mô. Đối với hydrochlorothiazid, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương đạt khoảng 68% và thể tích phân bố dao động từ 0,83 đến 1,14 lít/kg. Thuốc có thể đi xuyên qua hàng rào nhau thai, không qua được hàng rào máu não và được bài tiết vào sữa mẹ.

9.2.3 Chuyển hóa

Telmisartan trải qua tiến trình chuyển hóa bằng con đường liên hợp để tạo thành acylglucuronid không có hoạt tính dược lý, đây là chất chuyển hóa duy nhất bộc lộ trong huyết tương và nước tiểu. Hệ thống enzym cytochrom P450 hoàn toàn không tham gia vào quá trình chuyển hóa này. Đối với hydrochlorothiazid, hoạt chất hoàn toàn không bị chuyển hóa khi đi vào cơ thể con người.

9.2.4 Thải trừ

Hầu hết liều dùng của telmisartan (lớn hơn 97%) được đào thải ra ngoài qua phân thông qua con đường bài tiết mật, chỉ có một lượng rất nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Độ thanh thải huyết tương đạt mức lớn hơn 1500 ml/phút với thời gian bán thải kéo dài trên 20 giờ. Ngược lại, hydrochlorothiazid được thải trừ dưới dạng nguyên vẹn không đổi qua nước tiểu, với khoảng 60% liều uống biến mất trong vòng 48 giờ. Độ thanh thải thận đạt khoảng 250 đến 300 ml/phút và thời gian bán thải kéo dài từ 10 đến 15 giờ.

10 Thuốc Telswift-H40 giá bao nhiêu?

Thuốc Telswift-H40 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Telswift-H40 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Telswift-H40 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sự kết hợp hai cơ chế hạ áp bổ trợ lẫn nhau giúp mang lại hiệu năng kiểm soát huyết áp cộng hưởng vượt trội hơn rõ rệt so với việc áp dụng các biện pháp đơn trị liệu riêng rẽ.
  • Thời gian bán thải của thành phần telmisartan kéo dài trên 20 giờ cho phép duy trì hiệu quả điều trị và bảo vệ hệ tim mạch ổn định suốt cả ngày dài chỉ với một lần uống duy nhất.
  • Cơ chế chẹn hệ renin-angiotensin-aldosteron của telmisartan giúp bù trừ một cách hiệu quả và làm sụt giảm đáng kể nguy cơ mất kali máu do tác động của hoạt chất lợi tiểu hydrochlorothiazid gây ra.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nguy cơ gây ra độc tính rất nghiêm trọng trên thai nhi bao gồm sụt giảm chức năng thận, thiểu ối và biến dạng xương nên chống chỉ định hoàn toàn từ tam cá nguyệt thứ hai.
  • Thành phần lợi tiểu hydrochlorothiazid có thể kích phát các phản ứng đặc ứng hiếm gặp nhưng nguy hiểm như cận thị cấp tính thoáng qua hoặc tăng nhãn áp góc đóng cấp tính dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn.

Tổng 14 hình ảnh

telswift h40 1 L4881
telswift h40 1 L4881
telswift h40 2 O5870
telswift h40 2 O5870
telswift h40 3 H2331
telswift h40 3 H2331
telswift h40 4 K4410
telswift h40 4 K4410
telswift h40 5 K4485
telswift h40 5 K4485
telswift h40 6 V8287
telswift h40 6 V8287
telswift h40 7 K4001
telswift h40 7 K4001
telswift h40 8 H3427
telswift h40 8 H3427
telswift h40 9 V8878
telswift h40 9 V8878
telswift h40 10 C1857
telswift h40 10 C1857
telswift h40 11 R7318
telswift h40 11 R7318
telswift h40 12 G2122
telswift h40 12 G2122
telswift h40 13 D1548
telswift h40 13 D1548
telswift h40 14 O5342
telswift h40 14 O5342

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Phương Anh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Telswift-H40 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Telswift-H40
    PA
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789