0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
thuoc tegrucil 4 8 D1733
thuoc tegrucil 4 8 D1733 130x130 Xem tất cả ảnh

Tegrucil - 4

Thuốc kê đơn

185.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuDavipharm, Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
Số đăng kýVD-25455-16.
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên.
Hoạt chấtAcenocoumarol
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmAA3037
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Nguyễn Minh Anh Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Minh Anh

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 157
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Thuốc Tegrucil-4 luôn được các bác sĩ kê đơn trong dự phòng biến chứng huyết khối gây tắc mạch ở bệnh tim, nhồi máu cơ tim,.... Sau đây, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến quý bạn đọc những thông tin cần thiết về cách sử dụng thuốc Tegrucil-4 hiệu quả.

1 Thành phần

Thành phần: Mỗi viên thuốc Tegrucil-4 thành phần có chứa:

  • Acenocoumarol hàm lượng 4mg;
  • Các tá dược (Cellulose vi tinh thể, Lactose monohydrat, natri lauryl sulfat, Povidon, Magnesi stearat, Croscarmellose) vừa đủ 1 viên.

Dạng bào chế: Viên nén.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tegrucil-4

2.1 Tác dụng của thuốc Tegrucil-4

2.1.1 Dược lực học

Thuốc Tegrucil-4 với thành phần hoạt chất chính là Acenocoumarol - một hydroxycoumarin có vai trò như một chất chống đông máu và một chất ức chế EC. Thuốc ngăn cản quá trình cacboxyl hóa của các yếu tố đông máu phụ thuộc vào  vitamin K, II, VII, IX và X và cản trở quá trình đông máu bằng cách ức chế quá trình khử vitamin K bởi enzym K reductase. Các protein chống đông máu C và S bị ức chế dẫn đến giảm nồng độ prothrombin; lượng thrombin được tạo ra và liên kết với fibrin cũng giảm xuống từ đó làm giảm khả năng sinh huyết khối của cục máu đông [1].

2.1.2 Dược động học

  • Hấp thu: Thuốc có sinh khả dụng 60%  và được hấp thu nhanh qua đường uống. Khả năng liên kết với protein huyết tương của Acenocoumarol  là 90%. 
  • Phân bố: Tổng thể tích phân bố của thuốc trong cơ thể là 0,16-0,34L/kg. Acenocoumarol có thể đi qua hàng rào nhau thai và phần nhỏ tìm thấy trong sữa mẹ.
  • Chuyển hóa: Acenocoumarol bị chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 tại gan thành amin và acetamid. 
  • Thải trừ: Acenocoumarol bị thải trừ qua nước tiểu, phần khác được thải trừ qua phân.

2.2 Chỉ định thuốc Tegrucil-4

  • Người mắc bệnh tim có khả năng tắc mạch như rung nhĩ, van hai lá, van nhân tạo
  • Người bị nhồi máu cơ tim với một số biến chứng như rối loạn chức năng thất trái, loạn động thất trái , huyết khối trên thành tim,...
  • Người bị nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu.
  • Dự phòng huyết khối ở trong ống thông.
  • Dự phòng nghẽn mạch phổi và huyết khối tĩnh mạch trong trường hợp phẫu thuật khớp háng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Acenocoumarol-VNP 4 phòng tắc mạch do huyết khối

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tegrucil-4

3.1 Liều dùng thuốc Tegrucil-4

Liều dùng của thuốc phải đảm bảo ngăn cản quá trình đông máu xảy ra tới mức gây huyết khối, song song với đó cần không quá liều xảy ra chảy máu tự phát. Liều dùng này sẽ phụ thuộc vào khả năng đáp ứng của bệnh nhân. Liều khuyến cáo sử dụng như sau:

Liều thông thường: Liều khởi phát trong ngày đầu tiên là 4mg mỗi ngày, từ ngày thứ 2 trở đi sẽ dùng liều 4-8mg mỗi ngày.

Liều duy trì: Tùy theo đáp ứng của từng người bệnh, có thể sử dụng với liều lượng từ 1-8 mg mỗi ngày.

Với người cao tuổi: Nên khởi đầu với liều thấp hơn liều thông thường, sử dụng liều bằng ½ tới ¾ liều người lớn.

Trong quá trình sử dụng thuốc, cần đo thời gian prothrombin để hiệu chỉnh liều cho phù hợp.

3.2 Cách dùng thuốc Tegrucil-4 hiệu quả

Uống nguyên viên thuốc với nước lọc, không nhai hay nghiền nát viên để uống.

Nên uống 1 lần vào một thời điểm mỗi ngày để duy trì tác dụng của thuốc. 

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định thuốc cho những bệnh nhân sau:

  • Người mẫn cảm với Acenocoumarol, các dẫn chất coumarin hay các thành phần có trong công thức.
  • Người bị viêm màng trong tim nguyên nhân do vi khuẩn, người thiếu hụt Vitamin C, tăng huyết áp hoặc bất cứ rối loạn máu nào có khả năng làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Người mắc suy gan/suy thận nặng.
  • Người mới can thiệp ngoại khoa về mắt và thần kinh và có khả năng phải mổ lại.
  • Người bị tai biến mạch máu não.
  • Trường hợp giãn tĩnh mạch tại thực quản, loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.
  • Thai phụ mới sinh trong vòng 48 giờ. 
  • Không phối hợp cùng Aspirin liều cao hay các NSAID nhân miconazol, pyrazol,...

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Sintrom 4 Novartis - dự phòng huyết khối tắc mạch

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể gặp phải là:

  • Chảy máu bất thường, chảy máu mũi, lợi, chảy máu nhiều từ các vết thương hở, vết bầm không rõ nguyên do,...
  • Đau bụng, đau lưng.
  • Nôn, ho ra máu, tiểu ra máu, phân có máu hoặc có màu đen.
  • Chóng mặt, nhức đầu, đau khớp hoặc cứng các khớp.
  • Rụng tóc, nổi mẩn da.

Nếu có dấu hiệu nào bất thường xảy ra trong thời gian dùng thuốc, nên báo ngay với bác sĩ của bạn để được kiểm tra.

6 Tương tác

Acenocoumarol có khả năng tương tác khi dùng cùng các thuốc sau:

  • Aspirin.
  • Miconazol
  • Phenylbutazon
  • Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc thuộc nhóm pyrazol như sulfinpyrazon.
  • Cloramphenicol
  • Diflunisal 
  • Heparin
  • Dipyridamol, clopidogrel
  • Acid salicylic, Acetylsalicylic, Acid para-aminosalicylic
  • Clopidogrel, Sulfinpyrazon, Ticlopidin, Methylprednisolon
  • Vitamin E
  • Indirnavir, Ritonavir, Saquinavir, Nelfinavir, Nevirapin, Lopinavir, efavirenz.
  • Phenytoin, Glibenclamid, Glimepirid.
  • Rượu
  • Trái cam việt Quất.

Nên báo với bác sĩ của bạn tất cả các thuốc hoặc thực phẩm đang dùng để tránh tương tác thuốc xảy ra.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không sử dụng nếu thuốc đã hết hạn hoặc viên thuốc đã biến dạng, đổi màu.

Thận trọng khi dùng thuốc ở những người suy gan/suy thận mức độ vừa và nhẹ.

Không khuyến cáo dùng thuốc ở trẻ em.

Cần uống thuốc hằng ngày, vào cùng một thời gian nhất định để duy trì tác dụng của thuốc. 

Không dùng thuốc nếu bạn đang có ý định mang thai, cần sử dụng biện pháp tránh thai trong khi dùng thuốc.

7.2 Phụ nữ mang thai có nên dùng thuốc Tegrucil-4 không?

Thuốc được khuyến cáo không nên sử dụng ở phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai hoặc người có dự định mang thai bởi thuốc có khả năng gây dị dạng thai nhi hoặc sảy thai. 

7.3 Xử trí khi quên liều

Acenocoumarol có tác dụng chống đông trong vòng 24 giờ. Do đó, nếu bạn quên liều cần bổ sung sớm nhất có thể. Tuyệt đối không gấp đôi liều để bù cho liều thiếu và cần tham khảo ý kiến bác sĩ.

7.4 Bảo quản 

Đậy kín thuốc trong bao bì của sản phẩm.

Để thuốc tránh những nơi ẩm mốc, bị ánh sáng mặt trời chiếu vào.

Bảo quản ở nhiệt độ nên dưới 30 độ C.

Không để thuốc ở nơi trẻ nhỏ có thể chạm vào.

8 Nhà sản xuất

SĐK (nếu có): VD-25455-16.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú.

Đóng gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên.

9 Thuốc Tegrucil-4 giá bao nhiêu?

Thuốc Tegrucil-4 chính hãng hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Tegrucil-4 mua ở đâu?

Thuốc Tegrucil-4 mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Tegrucil-4 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu nhược điểm của thuốc Tegrucil-4

12 Ưu điểm của thuốc Tegrucil-4

  • Thuốc dạng viên nén nên dễ phân liều cũng như sử dụng.
  • Acenocoumarol có tác dụng trong 24 giờ, do đó chỉ cần sử dụng 1 lần duy nhất trong ngày.
  • Acenocoumarol có hiệu quả và an toàn ở mọi lứa tuổi, nó có lợi thế hơn warfarin về tính ổn định của tác dụng chống đông máu và tiết kiệm chi phí hơn [2].
  • Trong một nghiên cứu cho thấy điều trị bằng Acenocoumarol làm tăng tốc độ hồi phục của viêm tụy cấp do thiếu máu cục bộ / tái tưới máu ở chuột [3]
  • Thuốc được sản xuất và phân phối bởi Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú - công ty dược phẩm được thành lập từ năm 2004 với nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn Châu  u.

13 Nhược điểm của thuốc Tegrucil-4

  • Có khá nhiều tác dụng phụ và tương tác thuốc, nên cần thận trọng trong quá trình dùng thuốc.
  • Không dùng được cho phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả: Chuyên gia của Drugbank (Ngày cập nhật: Ngày 28 tháng 9 năm 2022). Acenocoumarol, Drugbank. Truy cập ngày 29 tháng 09 năm 2022.
  2. ^ Tác giả: Trailokya A, Hiremath JS, Sawhney J, Mishra YK, Kanhere V, Srinivasa R, Tiwaskar M (Ngày đăng: Tháng 02 năm 2016). Acenocoumarol: A Review of Anticoagulant Efficacy and Safety, Pubmed. Truy cập ngày 29 tháng 09 năm 2022.
  3. ^ Tác giả: Warzecha Z, Sendur P, Ceranowicz P, Cieszkowski J, Dembiński M, Sendur R, Bonior J, Jaworek J, Ambroży T, Olszanecki R, Kuśnierz-Cabala B, Tomasz K, Tomaszewska R, Dembiński A (Ngày đăng: Ngày 21 tháng 04 năm 2017). Therapeutic Effect of Low Doses of Acenocoumarol in the Course of Ischemia/Reperfusion-Induced Acute Pancreatitis in Rats, Pubmed. Truy cập ngày 29 tháng 09 năm 2022.
thuoc tegrucil 4 8 D1733
thuoc tegrucil 4 8 D1733
thuoc tegrucil 4 9 L4638
thuoc tegrucil 4 9 L4638
thuoc tegrucil 4 10 G2684
thuoc tegrucil 4 10 G2684
thuoc tegrucil 4 11 U8285
thuoc tegrucil 4 11 U8285
thuoc tegrucil 4 12 H3603
thuoc tegrucil 4 12 H3603
thuoc tegrucil 4 13 E1771
thuoc tegrucil 4 13 E1771
thuoc tegrucil 4 14 D1522
thuoc tegrucil 4 14 D1522
thuoc tegrucil 4 15 S7538
thuoc tegrucil 4 15 S7538
thuoc tegrucil 4 17 01 B0415
thuoc tegrucil 4 17 01 B0415
thuoc tegrucil 4 18 S7055
thuoc tegrucil 4 18 S7055
thuoc tegrucil 4 19 A0247
thuoc tegrucil 4 19 A0247
thuoc tegrucil 4 20 H2178
thuoc tegrucil 4 20 H2178
thuoc tegrucil 4 21 V8048
thuoc tegrucil 4 21 V8048
thuoc tegrucil 4 22 E1414
thuoc tegrucil 4 22 E1414
thuoc tegrucil 4 23 M5341
thuoc tegrucil 4 23 M5341
thuoc tegrucil 4 24 O5146
thuoc tegrucil 4 24 O5146
thuoc tegrucil 4 25 L4567
thuoc tegrucil 4 25 L4567
thuoc tegrucil 4 26 I3613
thuoc tegrucil 4 26 I3613
thuoc tegrucil 4 1 R7826
thuoc tegrucil 4 1 R7826
thuoc tegrucil 2 10 I3223
thuoc tegrucil 2 10 I3223
thuoc tegrucil 4 3 H2311
thuoc tegrucil 4 3 H2311
thuoc tegrucil 4 12 Q6527
thuoc tegrucil 4 12 Q6527
thuoc tegrucil 4 5 B0358
thuoc tegrucil 4 5 B0358
thuoc tegrucil 4 6 J3578
thuoc tegrucil 4 6 J3578
thuoc tegrucil 4 7 M5642
thuoc tegrucil 4 7 M5642
thuoc tegrucil 4 16 M5248
thuoc tegrucil 4 16 M5248
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc giá bao nhiêu nhỉ?

    Bởi: Hùng vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tegrucil - 4 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tegrucil - 4
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    Thông tin hữu ích

    Trả lời Cảm ơn (0)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633