1 / 15
tbtorazol 1 E1273

TBTorazol 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần Dược phẩm Pharbaco Thái Bình
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893110469225
Dạng bào chếViên nang cứng chứa pellet bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtGlycerol (Glycerin), Manitol, Omeprazole, Calcium Carbonate, Acid acetic
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Talc, Povidone (PVP), Sodium Laureth Sulfate, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq766
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Omeprazol (dưới dạng Omeprazole pellet bao tan trong ruột 8,54%) – 20mg/viên.

Thành phần tá dược:

Sodium lauryl sulfat, P.G sugar, maize starch, calci carbonat, disodium hydrophosphat, povidon K30, sodium hydroxyd, sugar spheres, mannitol, HPMC E3, methacrylic acid copolymer dispersion, polysorbat 80, diethylphthalat, talc, titan dioxyd, nước tinh khiết (bay hơi trong quá trình sản xuất), gelatin, silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, methylparaben, Propylparaben, Glycerin, Acid acetic, than dioxyd, natri cumarin xanh, polyethylene glycol 4000, acetylated monoglyceride, Sucralose, acid esters, nước tinh khiết (vỏ nang).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc TBTorazol 20mg

2.1 Tác dụng

Omeprazol thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng giảm tiết acid dạ dày bằng cách ức chế không hồi phục enzyme H+/K+–ATPase tại tế bào thành dạ dày. Cơ chế này giúp làm giảm đáng kể sự bài tiết acid dịch vị, bao gồm cả tiết cơ bản và tiết acid do kích thích, qua đó góp phần kiểm soát hiệu quả các bệnh lý liên quan đến tăng acid dạ dày như loét dạ dày–tá tràng, trào ngược dạ dày–thực quản.

2.2 Chỉ định

Người lớn:

Điều trị loét tá tràng, dự phòng tái phát loét tá tràng.

Điều trị loét dạ dày, dự phòng tái phát loét dạ dày.

Phối hợp với kháng sinh thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày.

Điều trị loét dạ dày và tá tràng do sử dụng NSAID, dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở bệnh nhân nguy cơ.

Điều trị viêm thực quản trào ngược; điều trị dài hạn ở bệnh nhân đã khỏi viêm thực quản trào ngược.

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày–thực quản.

Điều trị hội chứng Zollinger–Ellison.

Trẻ em trên 1 tuổi và >10kg:

Điều trị viêm thực quản trào ngược.

Điều trị triệu chứng ợ nóng và ợ trớ trong bệnh trào ngược dạ dày–thực quản.

Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi:

Phối hợp kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do H. pylori.

Thuốc TBTorazol 20mg điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản
Thuốc TBTorazol 20mg điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Onvirol điều trị loét dạ dày tá tràng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc TBTorazol

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Loét tá tràng: 20mg/lần/ngày, phần lớn lành loét trong 2 tuần, nếu chưa lành có thể kéo dài thêm 2 tuần; trường hợp nặng, dùng 40mg/lần/ngày, lành loét trong 4 tuần.

Dự phòng tái phát loét tá tràng: 20mg/lần/ngày, có thể giảm còn 10mg/ngày; thất bại điều trị có thể tăng lên 40mg/ngày.

Loét dạ dày: 20mg/lần/ngày, thường lành loét trong 4 tuần; nếu cần có thể kéo dài thêm 4 tuần hoặc tăng liều lên 40mg/lần/ngày, điều trị trong 8 tuần với trường hợp nặng.

Dự phòng tái phát loét dạ dày: 20mg/lần/ngày, có thể tăng lên 40mg/ngày nếu cần.

Diệt trừ H. pylori: Theo từng phác đồ phối hợp kháng sinh, lựa chọn dựa vào mức dung nạp và tình hình kháng thuốc:

  • Omeprazol 20mg + Clarithromycin 500mg + Amoxicillin 1000mg, 2 lần/ngày, 1 tuần.
  • Omeprazol 20mg + clarithromycin 250–500mg + metronidazol 400–500mg hoặc tinidazol 500mg, 2 lần/ngày, 1 tuần.
  • Omeprazol 40mg/lần/ngày + amoxicillin 500mg + metronidazol 400–500mg hoặc tinidazol 500mg, 3 lần/ngày, 1 tuần.
  • Có thể lặp lại liệu trình nếu chưa diệt trừ được H. pylori.

Loét dạ dày và tá tràng do NSAID: 20mg/lần/ngày, thường lành loét trong 4 tuần, có thể kéo dài thêm 4 tuần.

Dự phòng loét do NSAID ở người nguy cơ: 20mg/lần/ngày.

Viêm thực quản trào ngược: 20mg/lần/ngày, phần lớn lành loét trong 4 tuần, có thể kéo dài thêm 4 tuần hoặc tăng liều lên 40mg/ngày nếu nặng.

Duy trì sau khỏi viêm thực quản trào ngược: 10mg/lần/ngày, có thể tăng lên 20–40mg/ngày nếu cần.

Triệu chứng trào ngược: 20mg/ngày, một số bệnh nhân đáp ứng với 10mg/ngày; kiểm soát triệu chứng sau 4 tuần cần đánh giá lại.

Hội chứng Zollinger–Ellison: Liều khởi đầu 60mg/ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng, duy trì từ 20–120mg/ngày, chia làm 2 lần/ngày nếu liều >80mg/ngày.

Trẻ em trên 1 tuổi và >10kg:

10mg/lần/ngày, có thể tăng lên 20mg/lần/ngày nếu cần, thời gian điều trị 4–8 tuần.

Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi:

Kết hợp 2 kháng sinh:

  • 15–30kg: Omeprazol 10mg + amoxicillin 25mg/kg + clarithromycin 7,5mg/kg, 2 lần/ngày, 1 tuần.
  • 31–40kg: Omeprazol 20mg + amoxicillin 750mg + clarithromycin 7,5mg/kg, 2 lần/ngày, 1 tuần.
  • 40kg: Omeprazol 20mg + amoxicillin 1g + clarithromycin 500mg, 2 lần/ngày, 1 tuần.

Đối tượng đặc biệt:

Suy thận, người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.

Suy gan: 10–20mg/ngày.

3.2 Cách dùng

Uống buổi sáng, lúc đói, với nước; không nhai hoặc nghiền nát viên.

Nếu khó nuốt, có thể mở nắp, phân tán trong nước/nước hoa quả nhẹ acid, uống ngay (hoặc trong 30 phút), tráng lại bằng nước và uống tiếp. Không uống chung với sữa, nước có carbonat; không nhai pellet nhỏ trong viên.[1]

4 Chống chỉ định

Dị ứng với omeprazol, các dẫn chất benzimidazol, hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không dùng cùng nelfinavir.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mexlocap 20 điều trị loét dạ dày tá tràng

5 Tác dụng phụ

Đau đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn là phổ biến nhất.

Các phản ứng có hại khác: mất ngủ, kích động, lú lẫn, trầm cảm, nóng nảy, ảo giác, chóng mặt, dị cảm, ngủ gà, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, khô miệng, viêm miệng, nhiễm Candida tiêu hóa, viêm đại tràng vi thể, tăng men gan, viêm gan (có hoặc không vàng da), suy gan, ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, gãy xương, đau cơ khớp, viêm thận kẽ, nữ hóa tuyến vú, phù ngoại biên, tăng tiết mồ hôi…

Dữ liệu về độ an toàn dài hạn trên trẻ em còn hạn chế; phổ tác dụng không mong muốn về cơ bản giống người lớn.

6 Tương tác

Sự hấp thu các thuốc phụ thuộc pH dạ dày (nelfinavir, Atazanavir) có thể thay đổi; chống chỉ định dùng đồng thời omeprazol với nelfinavir.

Omeprazol làm tăng sinh khả dụng Digoxin, cần thận trọng với người cao tuổi hoặc dùng liều cao.

Omeprazol ức chế CYP2C19, có thể làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa qua enzyme này như Diazepam, Phenytoin, warfarin, Cilostazol.

Có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus, methotrexat; giảm hấp thu posaconazol, Erlotinib, ketoconazol, itraconazol.

Tăng nồng độ Saquinavir khi dùng cùng ritonavir; nên tăng cường theo dõi lâm sàng.

Không nên phối hợp với Clopidogrel do nguy cơ giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu.

Thuốc cảm ứng CYP2C19, CYP3A4 như Rifampicin, cỏ St. John’s có thể làm giảm tác dụng omeprazol.

Không có dữ liệu về tương kỵ, không trộn lẫn với thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần loại trừ ung thư dạ dày nếu có triệu chứng báo động như giảm cân không chủ đích, nôn, khó nuốt, nôn ra máu, đại tiện phân đen trước khi dùng.

Không khuyến cáo phối hợp đồng thời với atazanavir; nếu bắt buộc phải dùng, cần theo dõi lâm sàng sát.

Sử dụng dài hạn có thể làm giảm hấp thu Vitamin B12, tăng nguy cơ hạ magnesi huyết, gãy xương (đặc biệt ở người cao tuổi), tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa như Salmonella, Campylobacter, Clostridium difficile.

Theo dõi nồng độ Magie máu định kỳ nếu điều trị dài hạn hoặc phối hợp thuốc có nguy cơ gây hạ magie.

Có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ do chứa mannitol.

Bệnh nhân có rối loạn dung nạp đường hoặc dị ứng với parahydroxybenzoat và các ester cần thận trọng.

Có thể ảnh hưởng đến kết quả định lượng Chromogranin A (CgA), gastrin.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Có thể dùng cho phụ nữ có thai do không thấy tăng nguy cơ bất thường bẩm sinh hoặc ảnh hưởng xấu đến thai/nhi. Omeprazol vào sữa mẹ nhưng liều điều trị không ảnh hưởng trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Thông tin về quá liều hạn chế; triệu chứng có thể gặp gồm buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, thờ ơ, trầm cảm, lú lẫn. Hầu hết thoáng qua, không có hậu quả nghiêm trọng; điều trị triệu chứng nếu cần.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô, dưới 30°C. Hạn dùng 24 tháng từ ngày sản xuất. Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm TBTorazol 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Omkof 40mg do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất chứa hoạt chất Omeprazole, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tăng tiết acid dịch vị như loét dạ dày, loét tá tràng, trào ngược dạ dày-thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison.

Esomeprazol 40mg Khapharco của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa chứa hoạt chất Esomeprazole, được dùng để kiểm soát và làm giảm triệu chứng liên quan đến tăng tiết acid dịch vị như viêm loét dạ dày-tá tràng, viêm thực quản trào ngược, cũng như dự phòng loét do dùng NSAID.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Omeprazol là chất ức chế bơm proton, tác động chọn lọc vào men H+/K+–ATPase ở tế bào thành dạ dày, giúp ức chế tiết acid dịch vị mạnh và kéo dài. Tác dụng làm giảm tiết acid có thể đạt tối đa sau 4 ngày dùng liên tục, duy trì pH dạ dày >3 trong khoảng 17/24 giờ. Hiệu quả giảm tiết acid dịch vị giúp kiểm soát triệu chứng và thúc đẩy lành loét cũng như hỗ trợ diệt trừ H. pylori khi phối hợp kháng sinh. Tác dụng kéo dài mà không có hiện tượng giảm đáp ứng khi điều trị lâu dài.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Omeprazol không bền với acid nên được bào chế dạng viên nang chứa pellet bao tan trong ruột. Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 1–2 giờ, hấp thu chủ yếu tại ruột non, hoàn tất trong 3–6 giờ. Sinh khả dụng lần đầu khoảng 40%, tăng lên 60% khi dùng liều lặp lại.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến 0,3 l/kg, gắn với protein huyết tương 97%.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa hoàn toàn qua hệ enzyme CYP450, chủ yếu là CYP2C19 thành hydroxyomeprazol (chất chuyển hóa chính), phần còn lại qua CYP3A4 thành omeprazol sulfon. Người chuyển hóa kém (thiếu CYP2C19) có AUC cao hơn 5–10 lần so với người bình thường, nhưng không cần chỉnh liều.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải dưới 1 giờ, không tích lũy dù dùng lặp lại. Gần 80% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại thải qua mật. AUC tăng dần theo liều dùng lặp lại nhưng không gây tích lũy.

10 Thuốc TBTorazol 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc TBTorazol 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc TBTorazol 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc TBTorazol để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nang cứng pellet bao tan trong ruột giúp bảo vệ hoạt chất khỏi môi trường acid dạ dày, tăng hiệu quả hấp thu, giảm kích ứng dạ dày.
  • Hiệu quả điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày–thực quản đã được chứng minh rõ rệt, đáp ứng tốt kể cả với trường hợp nặng hoặc dùng NSAID kéo dài.
  • Thời gian bán thải ngắn, không tích lũy, an toàn cho cả người cao tuổi và bệnh nhân suy thận, dùng được cho phụ nữ có thai, cho con bú theo chỉ định.

13 Nhược điểm

  • Có thể gây một số tác dụng phụ như đau đầu, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, lâu dài có nguy cơ hạ magie, giảm hấp thu vitamin B12, tăng nhẹ nguy cơ gãy xương ở người cao tuổi.
  • Dùng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa (Salmonella, Campylobacter, C. difficile), cần thận trọng với bệnh nhân yếu, suy giảm miễn dịch.

Tổng 15 hình ảnh

tbtorazol 1 E1273
tbtorazol 1 E1273
tbtorazol 2 L4810
tbtorazol 2 L4810
tbtorazol 3 K4833
tbtorazol 3 K4833
tbtorazol 4 Q6560
tbtorazol 4 Q6560
tbtorazol 5 E2754
tbtorazol 5 E2754
tbtorazol 6 L4401
tbtorazol 6 L4401
tbtorazol 7 S7237
tbtorazol 7 S7237
tbtorazol 8 C1875
tbtorazol 8 C1875
tbtorazol 9 G2853
tbtorazol 9 G2853
tbtorazol 10 M5501
tbtorazol 10 M5501
tbtorazol 11 A0885
tbtorazol 11 A0885
tbtorazol 12 H3522
tbtorazol 12 H3522
tbtorazol 13 O5258
tbtorazol 13 O5258
tbtorazol 14 V8805
tbtorazol 14 V8805
tbtorazol 15 F2532
tbtorazol 15 F2532

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Linh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
TBTorazol 20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • TBTorazol 20mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789