TBSoretin 4mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm Pharbaco Thái Bình |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Số đăng ký | 893110257925 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Methylprednisolone, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq773 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Methylprednisolon: 4 mg
Thành phần tá dược:
Tinh bột ngô, lactose 200 mesh, povidon K30, talc, natri tinh bột glycolat, magnesi stearat, vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc TBSoretin 4mg
2.1 Tác dụng
Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp thuộc nhóm corticosteroid, có tác dụng chống viêm mạnh mẽ, đồng thời ức chế đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Methylprednisolon làm giảm các triệu chứng viêm, dị ứng, đồng thời kiểm soát hiệu quả các rối loạn do tăng hoạt động miễn dịch hay các bệnh tự miễn.
2.2 Chỉ định
TBSoretin 4mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
Các rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính tuổi thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.
Bệnh lý về collagen/viêm mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, sốt thấp khớp kèm viêm tim nặng, viêm động mạch tế bào khổng lồ, viêm đa cơ dạng thấp.
Bệnh lý về da: bệnh Pemphigus.
Các tình trạng dị ứng: viêm mũi dị ứng nặng (theo mùa hoặc quanh năm), phản ứng quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng tiếp xúc, hen phế quản.
Các bệnh về mắt: viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt - thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.
Các bệnh về hô hấp: Sarcoid phổi, lao lan tỏa hoặc bùng phát đột ngột (kết hợp với thuốc kháng lao phù hợp), chứng hít phải dịch dạ dày.
Các rối loạn huyết học: Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, thiếu máu tán huyết tự miễn.
Các bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu (leukemia cấp và lympho bào), u lympho ác tính.
Các bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
Các bệnh khác: Viêm màng não do lao (kết hợp với thuốc kháng lao thích hợp), ghép tạng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Metrol 16-LTF điều trị lupus ban đỏ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc TBSoretin 4mg
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu hàng ngày được xác định dựa trên loại bệnh và mức độ nặng nhẹ, sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Có thể dùng một liều đơn/ngày hoặc chia nhiều lần trong ngày (trừ trường hợp liệu pháp cách ngày).
Chỉ định và liều khởi đầu hàng ngày:
Viêm khớp dạng thấp nghiêm trọng: 12 – 16 mg (3–4 viên); khá nghiêm trọng: 8 – 12 mg (2–3 viên); vừa: 4–8 mg (1–2 viên); trẻ em: 4–8 mg (1–2 viên)
Viêm da cơ toàn thân: 48 mg (12 viên)
Lupus ban đỏ hệ thống: 20–100 mg (5–20 viên), 48 mg (12 viên) cho đến khi ESR bình thường thường trong 1 tuần
Các bệnh dị ứng: 12–40 mg (3–10 viên)
Hen phế quản vi sinh: 64 mg (16 viên) liều đơn/cách ngày
Các bệnh về mắt: 12–40 mg (3–10 viên)
Rối loạn huyết học/bệnh bạch cầu: 16–100 mg (4–25 viên)
U lympho ác tính: 16–100 mg (4–25 viên)
Viêm loét đại tràng: 16–60 mg (4–15 viên)
Bệnh Crohn: Lên tới 48 mg (12 viên)/ngày trong giai đoạn cấp tính
Ghép tạng: Lên tới 3,6 mg/kg/ngày
U hạt ở phổi: 32–48 mg (8–12 viên) cách ngày
Viêm động mạch tế bào khổng lồ/đau đa cơ dạng thấp: 64 mg (16 viên)
Pemphigus thể thông thường: 80–360 mg (20–80 viên)
Lưu ý:
Người cao tuổi: Điều trị cần chú ý nguy cơ loãng xương, đái tháo đường, tăng huyết áp, nhạy cảm với nhiễm trùng, mỏng da.
Trẻ em: Ưu tiên liều nhỏ nhất, thời gian ngắn nhất, liều đơn/cách ngày nếu có thể.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể dùng 1 lần/ngày hoặc chia nhiều lần/ngày, có thể uống cách ngày vào buổi sáng tùy chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng cần được điều chỉnh phù hợp đáp ứng lâm sàng, không giảm quá 2 mg trong 7–10 ngày đối với các trường hợp bệnh mạn tính.[1]
4 Chống chỉ định
TBSoretin 4mg chống chỉ định trong các trường hợp:
Nhiễm nấm toàn thân.
Nhiễm trùng toàn thân trừ khi đã được điều trị đặc hiệu.
Dị ứng với methylprednisolon hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Không dùng vắc-xin sống hoặc vắc-xin sống giảm độc lực khi đang sử dụng liều ức chế miễn dịch của corticosteroid.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Metrol 4-LTF điều trị rối loạn thấp khớp
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Nhiễm khuẩn, hội chứng Cushing, giữ muối-nước, rối loạn tâm lý, đục thủy tinh thể, suy tim sung huyết, tăng huyết áp, loét dạ dày, teo da, nổi mụn, yếu cơ, chậm tăng trưởng, chậm lành vết thương, giảm Kali huyết.
Ít gặp hoặc chưa xác định: Nhiễm khuẩn cơ hội, tăng bạch cầu, quá mẫn thuốc, bệnh ung thư Kaposi, rối loạn chuyển hóa (toan chuyển hóa, giảm dung nạp Glucose, tích mỡ, v.v.), rối loạn tâm thần (ảo giác, hoang tưởng, trầm cảm, ý định tự sát…), tăng áp lực nội sọ, tăng nhãn áp, phù mạch, đau cơ, loãng xương, kinh nguyệt không đều, phù ngoại biên, mệt mỏi, hội chứng cai thuốc (nếu ngừng đột ngột).
6 Tương tác
Các thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampin, Phenytoin, Phenobarbital, carbamazepin): Làm tăng thải trừ, có thể cần tăng liều methylprednisolon.
Các thuốc ức chế CYP3A4 (clarithromycin, Erythromycin, ketoconazol, Diltiazem, nước Bưởi, v.v.): Làm giảm thải trừ, có thể tăng tác dụng và độc tính của methylprednisolon.
Thuốc kháng cholinergic, các thuốc phong bế thần kinh cơ: Nguy cơ bệnh lý cơ cấp tính, đối kháng tác dụng phong bế thần kinh cơ.
Thuốc chống đông coumarin: Tăng hiệu quả chống đông, cần theo dõi INR hoặc thời gian prothrombin.
Thuốc lợi tiểu, Amphotericin B, các thuốc đồng vận beta-2: Tăng nguy cơ hạ kali huyết.
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Tăng nguy cơ loét, xuất huyết tiêu hóa.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tăng nguy cơ nhiễm trùng, che giấu triệu chứng nhiễm khuẩn.
Dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, viêm loét đại tràng, tăng huyết áp, tiểu đường, suy tim, suy thận, loãng xương, rối loạn tâm thần, động kinh.
Thận trọng khi dùng cho trẻ em (nguy cơ ức chế tăng trưởng, tăng áp lực nội sọ) và người cao tuổi (nguy cơ loãng xương, tăng huyết áp, mỏng da).
Không ngừng thuốc đột ngột sau điều trị kéo dài, cần giảm liều từ từ.
Bệnh nhân không dung nạp lactose không nên dùng thuốc này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ, tránh liều cao, kéo dài. Nguy cơ chậm phát triển thai, trẻ nhẹ cân, giảm năng tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và cân nhắc lợi ích/nguy cơ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không ngừng thuốc đột ngột mà giảm liều từ từ.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị hỗ trợ và triệu chứng nếu quá liều.
Có thể cần dùng phương pháp thẩm tách loại bỏ thuốc.
Sau quá liều, bệnh nhân có thể cần hỗ trợ corticosteroid khi có chấn thương lớn trong 2 năm sau đó.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30°C.
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm TBSoretin 4mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Lyo-Drol 40mg do Vianex S.A- Plant C sản xuất, chứa thành phần Methylprednisolone, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý viêm, dị ứng nặng, các rối loạn miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, Lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, bệnh lý da, mắt, huyết học, tiêu hóa và các trường hợp cần kiểm soát phản ứng viêm hoặc miễn dịch mạnh.
Sản phẩm Methylprednisolone 4mg Kingphar do Công ty TNHH KINGPHAR Group sản xuất, với hoạt chất Methylprednisolone, được dùng trong kiểm soát các tình trạng viêm và đáp ứng miễn dịch quá mức như viêm khớp, dị ứng nặng, các bệnh tự miễn hoặc những rối loạn về hô hấp…
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp và là dẫn chất methyl của prednisolon, có hoạt tính chống viêm mạnh và ức chế miễn dịch. Hoạt chất gắn với thụ thể glucocorticoid nội bào, điều hòa hoạt động gen liên quan đến đáp ứng viêm và miễn dịch, đồng thời ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrate, lipid, protein, hệ xương, tim mạch, thần kinh và nội tiết. Các tác động lâm sàng thường xuất hiện sau vài giờ sử dụng do thay đổi biểu hiện gen, ngoài ra còn có các tác dụng tức thì không phụ thuộc vào phiên mã gen. Glucocorticoid giúp duy trì chức năng cơ thể trong quá trình stress.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Methylprednisolon hấp thu nhanh qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh huyết tương sau 1,5 – 2,3 giờ ở người lớn khỏe mạnh. Sinh khả dụng tuyệt đối khi dùng đường uống đạt 82–89%.
9.2.2 Phân bố
Hoạt chất phân bố rộng vào mô, qua hàng rào máu não, bài tiết vào sữa mẹ. Thể tích phân bố khoảng 1,4 lít/kg, 77% gắn với protein huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất không hoạt tính (20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxymethylprednisolon), cũng xảy ra ở thận. Quá trình chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym CYP3A4. Methylprednisolon cũng là cơ chất cho P-glycoprotein, ảnh hưởng đến sự phân bố mô và tương tác thuốc.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình khoảng 1,8 – 5,2 giờ; Độ thanh thải toàn phần 5–6 ml/phút/kg.
10 Thuốc TBSoretin 4mg giá bao nhiêu?
Thuốc TBSoretin 4mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc TBSoretin 4mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê TBSoretin 4mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tác dụng chống viêm mạnh, kiểm soát hiệu quả các bệnh lý tự miễn, dị ứng, viêm cấp và mạn tính.
- Liều lượng và thời gian dùng linh hoạt, đáp ứng đa dạng chỉ định lâm sàng với nhiều mức độ bệnh.
13 Nhược điểm
- Nguy cơ tác dụng phụ đa dạng, đặc biệt khi dùng liều cao, kéo dài như: loãng xương, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy thượng thận, ức chế miễn dịch, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, rối loạn điện giải.
- Dùng ở trẻ em, người già hoặc phụ nữ mang thai cần giám sát chặt chẽ do nguy cơ ảnh hưởng phát triển, nguy cơ biến chứng cao và dễ gặp tác dụng bất lợi nghiêm trọng.
Tổng 15 hình ảnh
















