1 / 19
tblardin 20 1 V8656

TBLardin 20

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm Pharbaco Thái Bình
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco
Số đăng ký893110257525
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLeflunomide, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP), Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq789
Chuyên mục Thuốc ức chế miễn dịch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Leflunomid 20 mg.

Thành phần tá dược:

Lactose monohydrat 200 mesh, tinh bột ngô B, croscarmellose natri, PVP K30, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, opadry ABM II white, oxyd Sắt vàng, oxyd sắt đỏ, cùng các tá dược khác vừa đủ một viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc TBLardin 20

2.1 Tác dụng

Leflunomid là một thuốc điều chỉnh đáp ứng bệnh, có khả năng ức chế miễn dịch chọn lọc và tác động chống tăng sinh. Thuốc này chủ yếu nhắm vào các bệnh lý viêm khớp mạn tính, với cơ chế làm giảm các phản ứng viêm, kiểm soát quá trình tiến triển bệnh nhờ tác động lên men DHODH, từ đó hạn chế tổng hợp pyrimidin cần thiết cho sự phát triển tế bào lympho T.

2.2 Chỉ định

TBLardin 20 được chỉ định cho người lớn trong điều trị viêm khớp dạng thấp hoạt động (với vai trò là DMARD – thuốc điều chỉnh tiến triển bệnh thấp khớp) và viêm khớp vảy nến thể hoạt động. Việc sử dụng Leflunomid đồng thời hoặc gần thời điểm với các DMARD gây độc cho gan hoặc máu, như methotrexat, có thể làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, do đó cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ kỹ lưỡng trước khi khởi đầu điều trị hoặc khi chuyển đổi giữa các DMARD mà không áp dụng biện pháp tăng đào thải Leflunomid.

Thuốc TBLardin 20 điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp
Thuốc TBLardin 20 điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lenomid 100 điều trị viêm khớp dạng thấp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc TBLardin 20

3.1 Liều dùng

Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Bắt đầu với liều nạp Leflunomid 100 mg/lần/ngày trong 3 ngày đầu. Nếu cần giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn, có thể bỏ qua liều nạp. Sau đó duy trì 10–20 mg/lần/ngày tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Viêm khớp vảy nến hoạt động: Khởi đầu liều nạp 100 mg/lần/ngày trong 3 ngày, tiếp theo là liều duy trì 20 mg/lần/ngày. Hiệu quả thường ghi nhận sau 4–6 tuần, cải thiện tiếp tục đến 4–6 tháng.

Bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc ≥65 tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em (<18 tuổi): Không khuyến cáo do chưa xác lập an toàn và hiệu quả.

Lưu ý: Nếu liều dùng không phù hợp với dạng bào chế viên nén bao phim TBLardin 20, cần lựa chọn dạng hoặc hàm lượng thích hợp khác.

3.2 Cách dùng

Thuốc có thể uống lúc no hoặc đói, nuốt nguyên viên với lượng nước vừa đủ, không nhai hay nghiền. Nếu quên liều, uống ngay khi nhớ, nhưng nếu gần đến giờ uống liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên, không dùng gấp đôi liều cùng lúc.

Trước và trong quá trình điều trị, cần kiểm tra ALT, SGPT, công thức máu, tiểu cầu: trước điều trị, mỗi 2 tuần trong 6 tháng đầu, sau đó mỗi 8 tuần/lần.

Điều trị cần được bắt đầu và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa nhiều kinh nghiệm về viêm khớp dạng thấp hoặc vảy nến.[1]

4 Chống chỉ định

Dị ứng với Leflunomid, teriflunomid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy gan, suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ AIDS).

Suy tủy xương, thiếu máu nặng, giảm bạch cầu hoặc tiểu cầu do nguyên nhân khác ngoài viêm khớp dạng thấp/vảy nến.

Nhiễm trùng nặng.

Suy thận vừa đến nặng (thiếu dữ liệu lâm sàng).

Giảm protein máu nặng (ví dụ hội chứng thận hư).

Phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai đáng tin cậy, phụ nữ đang cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Lenomid 20 điều trị viêm khớp

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất gồm: tăng nhẹ huyết áp, giảm bạch cầu, dị cảm, đau đầu, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rối loạn niêm mạc miệng (như loét áp tơ, loét miệng), đau bụng, rụng tóc, eczema, phát ban (bao gồm phát ban dát sẵn), ngứa, khô da, viêm bao gân, tăng CPK, chán ăn, sụt cân nhẹ, suy nhược, phản ứng dị ứng nhẹ, tăng men gan. Ngoài ra còn có nguy cơ nhiễm trùng nặng, các rối loạn máu, viêm phổi kẽ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, phản ứng da nghiêm trọng (hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, lupus ban đỏ, DRESS...), tổn thương gan nặng, suy thận, giảm nồng độ hoặc số lượng tinh trùng có thể đảo ngược. Cần thông báo cho bác sĩ ngay khi xuất hiện tác dụng bất lợi hoặc nghi ngờ.

6 Tương tác

Nguy cơ tăng độc tính khi dùng Leflunomid đồng thời hoặc gần với các DMARD gây độc cho gan hoặc máu, ví dụ methotrexat – cần theo dõi men gan, huyết học sát.

Dùng cùng warfarin hoặc thuốc chống đông coumarin: nguy cơ tăng thời gian prothrombin, cần theo dõi INR.

Dùng với NSAID/corticosteroid: có thể tiếp tục điều trị.

Cholestyramin, Than hoạt tính làm giảm nhanh nồng độ A771726 (chất chuyển hóa hoạt tính của Leflunomid).

Thận trọng khi dùng chung với thuốc chuyển hóa qua CYP2C8, CYP1A2, OAT3, BCRP, OATP1B1/B3 (repaglinid, Paclitaxel, pioglitazon, Rosiglitazon, duloxetin, alosetron, theophylin, tizanidin, Cefaclor, Indomethacin, methotrexat, Rosuvastatin, Simvastatin, Atorvastatin, Pravastatin, Rifampicin...) vì nguy cơ tăng phơi nhiễm hoặc thay đổi hiệu lực – cần theo dõi dấu hiệu, cân nhắc điều chỉnh liều nếu cần.

Không dùng đồng thời vắc xin sống giảm độc lực.

Không có nghiên cứu tương kỵ – không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác trong cùng bơm tiêm/dịch truyền.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tuân thủ nghiêm ngặt kiểm tra men gan, huyết học trong suốt quá trình điều trị, tránh dùng rượu.

Nếu xảy ra tăng men gan >2–3 lần giới hạn bình thường, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc, thực hiện quy trình tăng đào thải.

Thận trọng với bệnh nhân giảm protein huyết, tiền sử bệnh gan, bệnh phổi kẽ, bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lao, các trường hợp dễ nhiễm trùng hoặc có tiền sử các bệnh lý ác tính.

Không sử dụng cho trẻ em, phụ nữ có thai, cho con bú và người không có biện pháp tránh thai hiệu quả.

Lưu ý với các trường hợp dị ứng tá dược, rối loạn dung nạp lactose, galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ mang thai, cần loại trừ khả năng mang thai trước khi điều trị. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải dùng biện pháp tránh thai đáng tin cậy trong điều trị và đến 2 năm sau khi ngừng (hoặc 11 ngày nếu tăng đào thải). Nếu có thai ngoài ý muốn, phải áp dụng quy trình tăng đào thải ngay. Phụ nữ cho con bú cũng chống chỉ định dùng thuốc này.

Nam giới điều trị cần chú ý về nguy cơ nhiễm độc thai nghén gián tiếp, nên cân nhắc ngừng thuốc và tăng đào thải trước khi có ý định sinh con.

7.3 Xử trí khi quá liều

Trường hợp quá liều, sử dụng colestyramin hoặc than hoạt để tăng đào thải chất chuyển hóa hoạt tính. Colestyramin uống 8g, 3 lần/ngày hoặc than hoạt 50g x 4 lần/ngày, lặp lại nếu cần thiết. Lọc máu không hiệu quả trong việc loại bỏ chất chuyển hóa.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, để xa tầm tay trẻ em, không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm TBLardin 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Lenomid 10 – do Công ty cổ phần US Pharma USA sản xuất, với thành phần chính là Leflunomide, được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp hoạt động và viêm khớp vảy nến ở người lớn. Thuốc giúp kiểm soát triệu chứng viêm, giảm tiến triển các tổn thương khớp và duy trì chức năng vận động cho bệnh nhân.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Leflunomid là thuốc ức chế miễn dịch chọn lọc, có tác dụng điều hòa đáp ứng miễn dịch nhờ chuyển hóa thành A771726 – chất chủ yếu mang lại tác động điều trị. A771726 ức chế enzym dihydroorotat dehydrogenase (DHODH), từ đó ngăn tổng hợp pyrimidin và làm chậm quá trình tăng sinh lympho T. Thuốc còn có hiệu quả trong kiểm soát tiến triển các bệnh tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến, đồng thời có khả năng giảm viêm, hạn chế tổn thương các cơ quan liên quan.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Leflunomid hấp thu tốt qua đường uống, ít nhất khoảng 82–95% liều dùng được hấp thu, mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

9.2.2 Phân bố

Sau khi vào cơ thể, Leflunomid được chuyển hóa nhanh và hầu như hoàn toàn thành A771726, chất chuyển hóa này gắn mạnh với protein huyết tương và phân bố rộng khắp các mô.

9.2.3 Chuyển hóa

Leflunomid trải qua chuyển hóa bước một tại ruột và gan thành A771726, dạng không biến đổi hầu như không phát hiện trong huyết tương, nước tiểu hoặc phân; mọi tác động điều trị chủ yếu do A771726 mang lại.

9.2.4 Thải trừ

Chất chuyển hóa A771726 được thải trừ chủ yếu qua gan và bài tiết qua mật, thời gian bán thải kéo dài khoảng 2 tuần, tích lũy trong huyết tương nhiều lần so với liều đơn lẻ, nồng độ trạng thái ổn định đạt được sau khoảng hai tháng nếu không dùng liều nạp

10 Thuốc TBLardin 20 giá bao nhiêu?

Thuốc TBLardin 20 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc TBLardin 20 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê TBLardin 20 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả tốt trong kiểm soát các biểu hiện lâm sàng và giảm tiến triển của viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến nhờ tác động ức chế miễn dịch chọn lọc và bền vững, qua đó giúp cải thiện triệu chứng và duy trì chất lượng sống cho người bệnh trong quá trình sử dụng thuốc.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây độc tính gan, máu, cần kiểm tra men gan, huyết học thường xuyên và tuyệt đối không dùng cho các đối tượng có bệnh lý gan, suy giảm miễn dịch hoặc phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Dễ phát sinh các tác dụng không mong muốn trên hệ tiêu hóa, thần kinh, da niêm mạc, nguy cơ nặng như Hội chứng Stevens-Johnson, tổn thương gan cấp, bệnh phổi kẽ nên đòi hỏi theo dõi sát trong suốt thời gian sử dụng thuốc.

Tổng 19 hình ảnh

tblardin 20 1 V8656
tblardin 20 1 V8656
tblardin 20 2 K4841
tblardin 20 2 K4841
tblardin 20 3 Q6677
tblardin 20 3 Q6677
tblardin 20 4 B0324
tblardin 20 4 B0324
tblardin 20 5 I3051
tblardin 20 5 I3051
tblardin 20 6 O6688
tblardin 20 6 O6688
tblardin 20 7 V8335
tblardin 20 7 V8335
tblardin 20 8 G2062
tblardin 20 8 G2062
tblardin 20 9 J3151
tblardin 20 9 J3151
tblardin 20 10 T7345
tblardin 20 10 T7345
tblardin 20 11 E1072
tblardin 20 11 E1072
tblardin 20 12 H2161
tblardin 20 12 H2161
tblardin 20 13 R7455
tblardin 20 13 R7455
tblardin 20 14 C0183
tblardin 20 14 C0183
tblardin 20 15 I3730
tblardin 20 15 I3730
tblardin 20 16 P6466
tblardin 20 16 P6466
tblardin 20 17 A0103
tblardin 20 17 A0103
tblardin 20 18 G2740
tblardin 20 18 G2740
tblardin 20 19 N5476
tblardin 20 19 N5476

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Ngoan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
TBLardin 20 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • TBLardin 20
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789