TBClinmox 500
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty cổ phần dược phẩm Pharbaco Thái Bình |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Số đăng ký | 893710257425 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 5 viên |
| Hoạt chất | Clarithromycin |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Povidone (PVP), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq788 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Clarithromycin 500 mg
Thành phần tá dược:
Lycatab, avicel PH101, povidon K30, tween 80, magnesi stearat, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxid, opadry 03A18373 white vừa đủ 1 viên
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc TBClinmox 500
2.1 Tác dụng
Clarithromycin là kháng sinh bán tổng hợp nhóm macrolid, có khả năng ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn thông qua gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosome, từ đó phát huy hiệu lực đối với nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm, vi khuẩn kỵ khí và một số chủng mycobacteria không điển hình. Bên cạnh đó, hoạt chất còn có tác dụng trên các chủng vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn lan tỏa do Mycobacterium avium complex (MAC) ở bệnh nhân HIV/AIDS.
2.2 Chỉ định
TBClinmox 500 được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi.
Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng.
Nhiễm trùng da và mô mềm: viêm nang lông, viêm mô tế bào, viêm quầng.
Nhiễm khuẩn do các chủng Mycobacterium avium, Mycobacterium intracellulare, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, Mycobacterium kansasii.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn lan tỏa do MAC ở bệnh nhân HIV có số lượng tế bào lympho CD4 ≤ 100/mm³.
Kết hợp với thuốc khác để diệt trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng tái phát.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Clamisel 500 điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc TBClinmox 500
3.1 Liều dùng
Người lớn: Nhiễm trùng nặng có thể dùng 500 mg x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị thông thường từ 5–14 ngày (viêm phổi và viêm xoang: 6–14 ngày).
Nhiễm Mycobacteria: 500 mg x 2 lần/ngày, có thể kết hợp với kháng sinh khác. Thời gian điều trị và dự phòng MAC theo quyết định lâm sàng, cần sử dụng kéo dài nếu thấy có lợi.
Loét dạ dày do H. pylori: 500 mg x 2 lần/ngày phối hợp kháng sinh và ức chế bơm proton trong 7–14 ngày theo phác đồ ba hoặc bốn thuốc.
Suy thận (ClCr <30 ml/phút): Giảm liều còn một nửa tổng liều/ngày (250 mg/lần/ngày hoặc 250 mg x 2 lần/ngày với trường hợp nặng), không kéo dài điều trị quá 14 ngày.
Trẻ em: Không dùng dạng viên nén bao phim TBClinmox 500 cho trẻ dưới 12 tuổi, nên sử dụng dạng hỗn dịch dành riêng cho trẻ em.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc với lượng nước vừa đủ, có thể dùng vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn do thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với clarithromycin, bất kỳ kháng sinh macrolid hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
Suy gan nặng.
Dùng đồng thời clarithromycin với các dẫn xuất ergot, Midazolam dạng uống, các statin chuyển hóa bởi CYP3A4 (lovastatin, simvastatin), cisaprid, pimozid, terfenadin, astemizol, Domperidone, Ivabradine, Colchicin, Ticagrelor hoặc ranolazin.
Bệnh nhân giảm Kali máu, tiền sử kéo dài QT hoặc loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.
Không nên dùng cho bệnh nhân suy thận trung bình–nặng mà không điều chỉnh liều.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Cagenine 500mg điều trị nhiễm khuẩn hô hấp
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi có thể xuất hiện khi sử dụng clarithromycin gồm:
Thường gặp: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác.
Không phổ biến hoặc hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc, viêm gan, vàng da, rối loạn nhịp tim, kéo dài QT, dị ứng, phát ban, ngứa, tăng men gan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phù mạch, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, viêm tụy, tiêu cơ vân, viêm thận kẽ, tăng creatinin máu, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm (dạng tiêm), mệt mỏi, sốt, rối loạn tâm thần (lú lẫn, ảo giác) và các bất thường xét nghiệm khác.
6 Tương tác
Clarithromycin có thể tương tác nghiêm trọng với cisaprid, pimozid, astemizol, terfenadin, alkaloid nấm cựa gà, midazolam dạng uống, lovastatin, Simvastatin, các thuốc chống loạn nhịp (quinidin, Disopyramid), các thuốc hạ đường huyết dạng uống và Insulin, thuốc chống đông đường uống, một số thuốc chống trầm cảm, benzodiazepin, Digoxin, colchicin, zidovudin, Phenytoin, valproat, các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc chuyển hóa bởi CYP3A4, omeprazol, Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil, theophylin, carbamazepin, tolterodin, các thuốc chẹn kênh calci chuyển hóa qua CYP3A4 (verapamil, Amlodipin, Diltiazem), itraconazol, Saquinavir, thuốc kháng HIV (ritonavir, efavirenz, nevirapin), Rifampicin, Rifabutin, rifapentin, fluconazol, Atazanavir, Cyclosporin, Tacrolimus và các thuốc khác nêu trong hướng dẫn sử dụng.
Không trộn lẫn clarithromycin với thuốc khác khi không có bằng chứng về tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy gan, suy thận, bệnh tim mạch, rối loạn điện giải, kéo dài QT, người cao tuổi, bệnh nhân đang dùng thuốc kéo dài QT hoặc có nguy cơ loạn nhịp, bệnh nhân có tiền sử dị ứng, bệnh gan hoặc đang sử dụng các thuốc độc gan khác, phụ nữ có thai, cho con bú, người đang sử dụng các thuốc cảm ứng hoặc ức chế enzyme CYP3A4, bệnh nhân có nguy cơ nhiễm Clostridium difficile hoặc từng có tiền sử tiêu chảy liên quan kháng sinh, bệnh nhân có rối loạn tâm thần hoặc thần kinh trung ương, bệnh nhân có bệnh lý cơ hoặc yếu cơ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Chỉ sử dụng clarithromycin cho phụ nữ có thai khi cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ, đặc biệt trong 3 tháng đầu. Clarithromycin và chất chuyển hóa có thể bài tiết qua sữa mẹ, nguy cơ tiêu chảy và nhiễm nấm ở trẻ bú mẹ, nên ngừng cho trẻ bú mẹ nếu dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều thường gây triệu chứng tiêu hóa, cần rửa dạ dày và xử trí hỗ trợ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, không thể loại clarithromycin bằng thẩm phân máu hoặc phúc mạc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C, để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm TBClinmox 500 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Clarithromycin 500mg Domesco – do Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất, chứa hoạt chất Clarithromycin, được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang, viêm họng và nhiễm khuẩn da – mô mềm.
Ketocrom 500 – của Công ty cổ phần Dược phẩm OPV với thành phần Clarithromycin được sử dụng trong điều trị các nhiễm trùng đường hô hấp như viêm xoang, viêm phế quản và viêm phổi do vi khuẩn nhạy cảm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Clarithromycin là dẫn chất bán tổng hợp của Erythromycin A, có tác dụng kháng khuẩn nhờ ức chế tổng hợp protein vi khuẩn thông qua gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosome. Thuốc phát huy hiệu lực trên nhiều chủng vi khuẩn Gram dương, Gram âm hiếu khí và kỵ khí, cùng với một số chủng mycobacteria không điển hình. Ngoài ra, clarithromycin có khả năng tác động lên vi khuẩn gây nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm. Chất chuyển hóa 14-hydroxy-clarithromycin cũng góp phần tăng phổ tác dụng của thuốc. Hoạt tính kháng khuẩn mạnh hơn erythromycin, có hiệu quả đối với một số chủng đề kháng với macrolid thông thường.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Clarithromycin được hấp thu nhanh sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%. Ăn trước khi dùng làm tăng nhẹ sinh khả dụng nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực lâm sàng.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc phân bố rộng khắp các mô, đặc biệt là phổi và gan, nồng độ trong mô cao hơn nhiều lần so với huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Clarithromycin chuyển hóa chủ yếu tại gan, tạo chất chuyển hóa 14-hydroxy-clarithromycin có hoạt tính kháng khuẩn.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải của clarithromycin là 3–4 giờ (liều 250 mg) hoặc 4,5–4,8 giờ (liều 500 mg), của chất chuyển hóa là 5–9 giờ. Khoảng 37,9% liều uống được bài tiết qua nước tiểu chủ yếu ở dạng không đổi và chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân.
10 Thuốc TBClinmox 500 giá bao nhiêu?
Thuốc TBClinmox 500 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc TBClinmox 500 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê TBClinmox 500 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Clarithromycin có phổ tác dụng rộng trên nhiều loại vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp, da, mô mềm, mycobacteria không điển hình, và vi khuẩn kỵ khí, đồng thời hiệu quả trên chủng H. pylori khi phối hợp trị loét dạ dày tá tràng.
- Sinh khả dụng đường uống tốt, thời gian bán thải phù hợp, cho phép dùng liều ngày 2 lần, thuận tiện tuân thủ điều trị, có thể dùng không phụ thuộc bữa ăn.
13 Nhược điểm
- Có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp tim, đặc biệt ở người bệnh có yếu tố nguy cơ, cần thận trọng với các thuốc gây tương tác.
- Có thể gây tác dụng phụ trên gan, tiêu hóa, thần kinh trung ương, tăng men gan, viêm gan, tiêu cơ vân, viêm tụy, tiêu chảy nặng và các phản ứng dị ứng nặng như Hội chứng Stevens-Johnson, DRESS.
Tổng 23 hình ảnh
























