TAZOBACT 2,25g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Mekophar, Công ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar |
| Số đăng ký | 893110112926 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 lọ |
| Hoạt chất | Piperacillin, Tazobactam |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1321 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Piperacillin (dưới dạng Piperacillin sodium): 2 g
Tazobactam (dưới dạng Tazobactam sodium): 0,25 g
Thành phần tá dược: Không có.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc TAZOBACT 2,25g
2.1 Tác dụng
TAZOBACT 2,25g là thuốc kháng sinh phối hợp giữa penicillin bán tổng hợp phổ rộng (piperacillin) và chất ức chế beta-lactamase (tazobactam). Thuốc có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều vi khuẩn Gram dương, Gram âm hiếu khí và kỵ khí.

2.2 Chỉ định
Người lớn và thanh thiếu niên:
Viêm phổi nặng bao gồm viêm phổi mắc phải ở bệnh viện và viêm phổi liên quan đến thở máy.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm viêm bể thận).
Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng (bao gồm cả nhiễm khuẩn bàn chân do bệnh đái tháo đường).
Điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết liên quan hoặc nghi ngờ có liên quan đến bất kỳ bệnh nhiễm khuẩn nào được liệt kê ở trên.
Điều trị cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm theo sốt, nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
Lưu ý: Không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho người lớn bị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn E. coli và K. pneumoniae sản xuất beta-lactamase phổ rộng (ESBL).
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:
Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng.
Điều trị cho trẻ em bị giảm bạch cầu trung tính kèm theo sốt, nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Penzotam Inj 4.5g điều trị nhiễm khuẩn nặng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc TAZOBACT 2,25g
3.1 Liều dùng
Liều dùng và tần suất sử dụng phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng, vị trí nhiễm khuẩn và các tác nhân gây bệnh.
Người lớn và thanh thiếu niên:
Liều thông thường: 4 g piperacillin / 0,5 g tazobactam (tương đương 2 lọ TAZOBACT 2,25g) mỗi 8 giờ.
Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện và nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, liều khuyến cáo: 4 g piperacillin / 0,5 g tazobactam mỗi 6 giờ. Phác đồ này cũng có thể áp dụng điều trị nhiễm khuẩn đặc biệt nghiêm trọng khác.
Tần suất điều trị theo chỉ định:
Mỗi 6 giờ: Viêm phổi nặng; Người lớn bị giảm bạch cầu trung tính kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
Mỗi 8 giờ: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (gồm viêm bể thận); Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng; Nhiễm khuẩn da và mô mềm (gồm bàn chân đái tháo đường).
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:
Độ thanh thải creatinine (CrCl) > 40 ml/phút: Không cần chỉnh liều.
CrCl từ 20 - 40 ml/phút: Liều tối đa 4 g / 0,5 g mỗi 8 giờ.
CrCl < 20 ml/phút: Liều tối đa 4 g / 0,5 g mỗi 12 giờ.
Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng thêm 1 liều piperacillin/tazobactam 2 g / 0,25 g (1 lọ TAZOBACT 2,25g) sau mỗi lần thẩm phân (do thẩm phân máu loại bỏ 30 - 50% piperacillin trong 4 giờ).
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường hoặc CrCl > 40 ml/phút.
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:
Trẻ em bị giảm bạch cầu trung tính kèm theo sốt, nghi ngờ do nhiễm khuẩn: 80 mg piperacillin / 10 mg tazobactam/kg mỗi 6 giờ.
Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng: 100 mg piperacillin / 12,5 mg tazobactam/kg mỗi 8 giờ.
Liều tối đa không vượt quá 4 g / 0,5 g trong hơn 30 phút.
Điều chỉnh liều ở trẻ em suy thận:
CrCl > 50 ml/phút: Không cần chỉnh liều.
CrCl <= 50 ml/phút: 70 mg piperacillin / 8,75 mg tazobactam/kg mỗi 8 giờ.
Trẻ em thẩm phân máu: Dùng thêm một liều 40 mg piperacillin / 5 mg tazobactam/kg sau mỗi lần thẩm phân.
Trẻ em dưới 2 tuổi:
Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định. Không có dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng.
Thời gian điều trị:
Thời gian điều trị thông thường kéo dài từ 5 - 14 ngày. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, tác nhân gây bệnh và diễn tiến lâm sàng của bệnh nhân.
3.2 Cách dùng
TAZOBACT 2,25g được dùng bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch trong hơn 30 phút.
Quá trình hoàn nguyên và pha loãng phải được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn. Trước khi sử dụng, phải kiểm tra dung dịch bằng mắt thường, chỉ dùng dung dịch trong suốt và không có cặn.
Hoàn nguyên: Mỗi lọ pha trong 10 ml dung môi tương hợp (nước vô khuẩn pha tiêm, dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9%, Glucose 5%). Lắc xoáy liên tục từ 5 đến 10 phút cho đến khi thuốc hòa tan hoàn toàn. Thể tích nước vô khuẩn pha tiêm tối đa khuyến cáo cho mỗi liều là 50 ml. Rút dung dịch ra bằng ống tiêm.
Pha loãng: Dung dịch hoàn nguyên được pha loãng đến thể tích mong muốn (50 - 150 ml) bằng dung môi tương hợp (NaCl 0,9%, Glucose 5%, Ringer lactate).
Dùng đồng thời với aminoglycoside: Khuyến cáo dùng riêng rẽ do beta-lactam làm mất hoạt tính của aminoglycoside in vitro. Khi cần dùng đồng thời qua bộ truyền chữ Y, TAZOBACT 2,25g chỉ tương hợp với Amikacin và Gentamicin dưới các điều kiện nồng độ và dung môi đã quy định.
Thuốc chỉ sử dụng một lần, hủy bỏ phần dung dịch thừa không sử dụng.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với piperacillin, tazobactam, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc bất kỳ kháng sinh nào khác thuộc nhóm penicillin.
Tiền sử phản ứng dị ứng cấp tính nghiêm trọng với bất kỳ kháng sinh beta-lactam nào khác (như Cephalosporin, monobactam hoặc carbapenem).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Viciperan điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm nấm Candida (thường gặp); Viêm đại tràng giả mạc (hiếm gặp).
Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, thiếu máu (thường gặp); Giảm bạch cầu (ít gặp); Mất bạch cầu hạt (hiếm gặp); Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan (chưa rõ tần suất).
Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, sốc dạng phản vệ, phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, quá mẫn (chưa rõ tần suất).
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ Kali huyết (ít gặp).
Tâm thần: Mất ngủ (thường gặp); Mê sảng (chưa rõ tần suất).
Hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp); Co giật (ít gặp).
Mạch máu: Hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch, viêm tắc tĩnh mạch, đỏ bừng mặt (ít gặp).
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chải máu cam (hiếm gặp); Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan (chưa rõ tần suất).
Tiêu hóa: Tiêu chảy (rất thường gặp); Đau bụng, nôn, táo bón, buồn nôn, khó tiêu (thường gặp); Viêm miệng (hiếm gặp).
Gan mật: Viêm gan, vàng da (chưa rõ tần suất).
Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa (thường gặp); hồng ban đa dạng, nổi mề đay, phát ban dát sần (ít gặp); Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hiếm gặp); Hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hội chứng dress, hội chứng AGEP, viêm da phồng rộp, ban xuất huyết (chưa rõ tần suất).
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ (ít gặp).
Thận và tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ (chưa rõ tần suất).
Toàn thân và tại chỗ tiêm: Sốt, phản ứng tại chỗ tiêm (thường gặp); Ớn lạnh (ít gặp).
Xét nghiệm: Tăng ALT, tăng AST, giảm protein toàn phần, giảm Albumin huyết, xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính, tăng creatinine huyết, tăng phosphatase kiềm huyết, tăng ure huyết, thời gian aPTT kéo dài (thường gặp); Giảm glucose huyết, tăng bilirubin huyết, thời gian PT kéo dài (ít gặp); Thời gian chảy máu kéo dài, tăng GGT (chưa rõ tần suất).
6 Tương tác
Thuốc giãn cơ không khử cực (vecuronium...): Piperacillin làm kéo dài tác dụng phong bế thần kinh cơ của thuốc.
Thuốc chống đông máu (heparin, thuốc chống đông đường uống...): Cần theo dõi thường xuyên các xét nghiệm đông máu do nguy cơ ảnh hưởng chức năng tiểu cầu.
Methotrexate: Piperacillin làm giảm thải trừ methotrexate, cần theo dõi nồng độ Methotrexate trong huyết thanh để tránh ngộ độc.
Probenecid: Làm kéo dài thời gian bán thải và giảm độ thanh thải qua thận của cả piperacillin và tazobactam.
Aminoglycoside: Piperacillin làm mất hoạt tính của tobramycin và gentamicin ở bệnh nhân suy thận nặng.
Vancomycin: Làm tăng tỷ lệ tổn thương thận cấp tính khi dùng đồng thời với piperacillin/tazobactam.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các sản phẩm khác ngoài các dung môi đã quy định. Không dùng cùng dung dịch chứa sodium bicarbonate, chế phẩm máu hoặc albumin thủy phân.
Ảnh hưởng lên kết quả xét nghiệm:
Xác định glucose niệu bằng phương pháp không enzyme có thể cho kết quả dương tính giả.
Đo protein niệu bằng phương pháp hóa chất có thể cho kết quả dương tính giả.
Xét nghiệm Coombs trực tiếp có thể cho kết quả dương tính.
Test Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA có thể cho kết quả dương tính giả.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần điều tra kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân với penicillin, các beta-lactam khác và các tác nhân gây dị ứng trước khi điều trị.
Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc phản vệ) có thể xảy ra. Nếu có phản ứng quá mẫn, phải ngừng thuốc ngay và áp dụng biện pháp cấp cứu.
TAZOBACT 2,25g có thể gây phản ứng nghiêm trọng trên da (Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, DRESS, AGEP). Cần theo dõi chặt chẽ và ngừng thuốc nếu phát ban tiến triển.
Đánh giá ngay bệnh nhân có biểu hiện sốt, viêm toàn thân kéo dài vì hội chứng thực bào máu (HLH) có thể xuất hiện khi điều trị kéo dài trên 10 ngày.
Theo dõi nguy cơ viêm đại tràng giả mạc khi bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy nghiêm trọng, kéo dài. Ngừng thuốc nếu có chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc.
Kiểm tra định kỳ chức năng hệ tạo máu do nguy cơ giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính khi điều trị kéo dài.
Theo dõi nguy cơ co giật ở bệnh nhân dùng liều cao hoặc có suy giảm chức năng thận.
Cảnh báo natri: Mỗi lọ chứa 130 mg natri (tương đương 6,5% lượng natri tối đa WHO khuyến cáo cho người lớn/ngày). Cần lưu ý ở bệnh nhân ăn kiêng natri.
Kiểm tra định kỳ điện giải ở bệnh nhân có nguy cơ hạ kali huyết.
Thận trọng và điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận do thuốc làm chậm phục hồi GFR và làm tăng nguy cơ tổn thương thận cấp khi dùng kèm Vancomycin.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Thuốc qua được nhau thai. Chỉ sử dụng TAZOBACT 2,25g trong thời kỳ mang thai khi có chỉ định rõ ràng, lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Piperacillin thải trừ qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, nồng độ tazobactam trong sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Khả năng sinh sản: Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và giao phối.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Bệnh nhân có thể bị buồn nôn, nôn, tiêu chảy, kích thích thần kinh cơ hoặc co giật khi tiêm tĩnh mạch liều cao (đặc biệt ở bệnh nhân suy thận).
Xử trí: Ngừng điều trị bằng piperacillin/tazobactam. Thuốc không có chất giải độc đặc hiệu. Tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Có thể giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh bằng phương pháp thẩm phân máu.
7.4 Bảo quản
Thuốc bột pha tiêm: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.
Dung dịch sau khi pha: Khuyến cáo nên tiêm truyền ngay. Dung dịch ổn định trong 12 giờ ở nhiệt độ 2 - 8°C.
Để xa tầm tay trẻ em. Không sử dụng thuốc đã hết hạn dùng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm TAZOBACT 2,25g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Zobacta 3.375g của Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương chứa thành phần Piperacillin và Tazobactam được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp như viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và nhiễm khuẩn huyết liên quan.
Zobacta 2,25g do Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm sản xuất, chứa Piperacillin và Tazobactam được sử dụng trong các trường hợp điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân sốt giảm bạch cầu trung tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
TAZOBACT 2,25g là thuốc kháng sinh sử dụng toàn thân dạng phối hợp giữa penicillin và chất ức chế beta-lactamase (mã ATC: J01CR05). Piperacillin là kháng sinh penicillin bán tổng hợp phổ rộng, thể hiện tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế quá trình tổng hợp vách và thành tế bào của vi khuẩn.
Tazobactam là một cấu trúc beta-lactam có liên quan đến penicillin, đóng vai trò là chất ức chế nhiều enzyme beta-lactamase gây ra tình trạng kháng penicillin và cephalosporin. Việc kết hợp tazobactam giúp bảo vệ piperacillin khỏi sự phân hủy enzyme, từ đó mở rộng phổ kháng khuẩn của piperacillin sang các chủng vi khuẩn tiết beta-lactamase. Tuy nhiên, tazobactam không ức chế được các enzyme AmpC hoặc metallo beta-lactamase.
Mối tương quan dược động học và dược lực học (PK/PD) xác định thời gian nồng độ thuốc vượt qua nồng độ ức chế tối thiểu (T > MIC) là yếu tố chính quyết định hiệu quả diệt khuẩn của piperacillin. Hai cơ chế đề kháng chính là sự bất hoạt piperacillin bởi các beta-lactamase không bị tazobactam ức chế (loại B, C, D) và sự biến đổi các protein liên kết penicillin (PBPs) làm giảm ái lực của thuốc.
Theo tiêu chuẩn EUCAST (phiên bản 12.0), điểm gãy MIC đối với piperacillin/tazobactam được xác định với nồng độ tazobactam cố định ở mức 4 mg/l. Thuốc có hiệu lực trên các chủng vi khuẩn nhạy cảm bao gồm Enterococcus Faecalis (chủng nhạy ampicillin/penicillin), Staphylococcus aureus (nhạy methicillin), Streptococcus pyogenes, Citrobacter koseri, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Proteus mirabilis, các vi khuẩn kỵ khí như Bacteroides fragilis, Clostridium spp., Fusobacterium spp., Prevotella spp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của piperacillin và tazobactam đạt được sau khi tiêm truyền tĩnh mạch liều 4 g / 0,5 g trong hơn 30 phút lần lượt là 298 mcg/ml và 34 mcg/ml.
9.2.2 Phân bố
Cả piperacillin và tazobactam đều liên kết với protein huyết tương khoảng 30%, sự liên kết này không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của các hợp chất khác. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể như niêm mạc ruột, túi mật, phổi, mật và xương, với nồng độ trung bình trong mô đạt 50 - 100% so với huyết tương. Thuốc phân bố vào dịch não tủy thấp ở người không bị viêm màng nào.
9.2.3 Chuyển hóa
Piperacillin được chuyển hóa thành dạng desethyl có hoạt tính kháng khuẩn yếu. Tazobactam được chuyển hóa thành một chất chuyển hóa duy nhất không có hoạt tính sinh học.
9.2.4 Thải trừ
Piperacillin và tazobactam được thải trừ qua thận thông qua quá trình lọc cầu thận và tiết ở ống thận. Khoảng 68% liều piperacillin được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Tazobactam thải trừ chủ yếu qua thận với 80% dưới dạng không đổi và phần còn lại dưới dạng chất chuyển hóa. Cả hai chất đều được thải trừ một phần qua mật. Thời gian bán thải trong huyết tương dao động từ 0,7 đến 1,2 giờ ở người khỏe mạnh, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận hoặc xơ gan. Thẩm phân máu loại bỏ 30 - 50% piperacillin/tazobactam.
10 Thuốc TAZOBACT 2,25g giá bao nhiêu?
Thuốc TAZOBACT 2,25g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc TAZOBACT 2,25g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc TAZOBACT 2,25g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp kháng sinh phổ rộng giữa piperacillin và tazobactam giúp điều trị hiệu quả các nhiễm khuẩn nặng, phức tạp do vi khuẩn tiết beta-lactamase.
- Có chỉ định điều trị cho cả người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên trong nhiều bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, ổ bụng và nhiễm khuẩn huyết.
13 Nhược điểm
- Thuốc dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch, yêu cầu kỹ thuật pha chế vô khuẩn và sự giám sát chuyên môn y tế khi thực hiện.
- Có thể gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng như phản ứng quá mẫn nặng, Hội chứng Stevens-Johnson, viêm đại tràng giả mạc hoặc co giật ở bệnh nhân suy thận.
Tổng 4 hình ảnh





