Tarvisol 1mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Enlie, Công ty cổ phần Dược Enlie |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thành Vinh |
| Số đăng ký | 893110152400 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hoạt chất | Dexamethasone |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn985 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Tarvisol 1mg chứa:
Dexamethasone: 1mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tarvisol 1mg
Tarvisol 1mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:
- Phù não do u não, phẫu thuật thần kinh, viêm màng não mủ, áp xe não.
- Bệnh phổi và hô hấp: Hen suyễn cấp tính nặng.
- Bệnh da liễu: Điều trị ban đầu bằng đường uống đối với các bệnh da cấp tính, nặng, lan rộng có đáp ứng glucocorticoid, chẳng hạn như đỏ da toàn thân, pemphigus vulgaris, bệnh chàm cấp tính.
- Rối loạn tự miễn dịch/ bệnh thấp khớp:
- Điều trị ban đầu bằng đường uống đối với các bệnh tự miễn, chẳng hạn như Lupus ban đỏ hệ thống.
- Dạng tiến triển nặng của viêm khớp dạng thấp hoạt động
- Nhiễm trùng: Nhiễm trùng nặng với các tình trạng nhiễm độc chỉ với liệu pháp chống nhiễm trùng đồng thời.
- Bệnh ung thư: Điều trị giảm nhẹ các khối u ác tính.
- Nội tiết: Hội chứng thượng thận - sinh dục ở tuổi trưởng thành.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Dexamed 8mg/2ml Medlac chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Tarvisol 1mg được sử dụng theo đường uống.
3.2 Liều dùng
Phù não: Khởi đầu tiêm tĩnh mạch 8-10 mg (có thể tới 80 mg), sau đó 16-24 mg/ngày (tối đa 48 mg/ngày), chia 3-4 lần (tối đa 6 lần) trong 4-8 ngày. Có thể kéo dài với liều thấp hơn khi xạ trị hoặc điều trị bảo tồn u não.
Phù não do viêm màng não do vi khuẩn:
- Người lớn 0,15 mg/kg mỗi 6 giờ trong 4 ngày
- Trẻ em 0,4 mg/kg mỗi 12 giờ trong 2 ngày, bắt đầu trước liều kháng sinh đầu tiên.
Cơn hen cấp nặng:
- Người lớn 8-20 mg, sau đó có thể dùng 8 mg mỗi 4 giờ nếu cần
- Trẻ em 0,15-0,3 mg/kg.
Bệnh da cấp tính: 8-40 mg/ngày, sau đó giảm liều dần.
Lupus ban đỏ hệ thống: 6-16 mg/ngày.
Viêm khớp dạng thấp tiến triển:
- 12-16 mg/ngày ở thể phá hủy nhanh
- 6-12 mg/ngày khi có biểu hiện ngoài khớp.
Truyền nhiễm nặng, tình trạng nhiễm độc: 4-20 mg/ngày trong vài ngày, phối hợp điều trị kháng nhiễm khuẩn.
Điều trị giảm nhẹ khối u ác tính: Liều ban đầu 8-16 mg/ngày, điều trị kéo dài 4-12 mg/ngày.
Hội chứng tăng sản thượng thận bẩm sinh ở tuổi trưởng thành: 0,25-0,75 mg/ngày, liều duy nhất.
Suy thận: Có thể cần điều chỉnh liều, nhất là ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo do tăng thanh thải thuốc.
Suy gan: Bệnh gan nặng có thể làm giảm chuyển hóa dexamethason, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn nên cần cân nhắc giảm liều.
Người cao tuổi: Nên sử dụng liều phù hợp và theo dõi sát do nguy cơ cao gặp loãng xương, tăng huyết áp, đái tháo đường, suy giảm miễn dịch và rối loạn tâm thần.
Trẻ em: Liều thường 0,01-0,1 mg/kg/ngày, cần theo dõi tăng trưởng và dấu hiệu ức chế tuyến thượng thận.
Điều trị kéo dài: Nên chuyển sang prednison hoặc prednisolon khi thích hợp để hạn chế ức chế chức năng tuyến thượng thận.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Tarvisol 1mg
5 Tác dụng phụ
Huyết học: Tăng hoặc giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ái toan, đa hồng cầu, rối loạn đông máu.
Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ, suy giảm miễn dịch.
Nội tiết: Hội chứng Cushing, ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận, suy tuyến yên/thượng thận, rối loạn kinh nguyệt, rậm lông, chậm phát triển ở trẻ.
Tâm thần: Mất ngủ, trầm cảm, hưng phấn, loạn thần, lệ thuộc tâm lý.
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, tăng áp lực nội sọ, co giật.
Mắt: đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, phù gai thị, nhiễm trùng mắt, bệnh màng mạch – võng mạc.
Tim mạch: Tăng huyết áp, suy tim, vỡ cơ tim sau nhồi máu, tăng nguy cơ huyết khối.
Hô hấp: Nấc.
Tiêu hóa: Khó tiêu, đầy bụng, buồn nôn, nôn, viêm tụy, loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, viêm thực quản do nấm.
Da: Teo da, rạn da, mụn steroid, ban đỏ, nổi mề đay, phù mạch, bầm tím, rối loạn sắc tố, tăng tiết mồ hôi.
Cơ xương: Loãng xương, gãy xương, yếu cơ, teo cơ, bệnh cơ, rách gân, hoại tử xương.
Sinh sản: Giảm khả năng sinh dục ở nam.
Toàn thân: Chậm lành vết thương, giảm đáp ứng với vắc xin và test da, khó chịu, hội chứng cai corticosteroid khi ngừng thuốc đột ngột
6 Tương tác
NSAID và aspirin: Tăng nguy cơ loét, xuất huyết tiêu hóa, cần thận trọng khi phối hợp.
Thuốc điều trị đái tháo đường: Corticosteroid làm giảm hiệu quả của Insulin và thuốc hạ đường huyết, có thể gây tăng đường huyết hoặc nhiễm toan ceton.
Thuốc gây hạ Kali máu: Làm tăng nguy cơ hạ kali huyết, rối loạn nhịp tim và tăng độc tính của glycosid tim.
Thuốc chống đông: Có thể làm thay đổi tác dụng chống đông và tăng nguy cơ chảy máu, cần theo dõi chặt chẽ.
Thuốc hạ huyết áp: Hiệu quả điều trị có thể giảm, cần điều chỉnh liều nếu cần.
Fluoroquinolon: Tăng nguy cơ viêm và đứt gân.
Thuốc ức chế CYP3A4: Làm tăng nồng độ dexamethason, tăng nguy cơ tác dụng phụ.
Thuốc cảm ứng CYP3A4: Làm giảm nồng độ dexamethason, có thể cần tăng liều.
Estrogen và thuốc tránh thai: Có thể làm tăng tác dụng của dexamethason.
Than hoạt, thuốc kháng acid, cholestyramine: Giảm hấp thu dexamethason, nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
Vắc xin: Không dùng vắc xin sống khi đang điều trị corticosteroid liều cao, đáp ứng miễn dịch với các vắc xin khác cũng có thể giảm.
Các thuốc khác như Cyclosporin, Praziquantel, thuốc giãn cơ, Atropin, thuốc kháng cholinesterase, somatotropin, protirelin... đều có khả năng tương tác, cần theo dõi và điều chỉnh điều trị khi phối hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tarvisol 1mg có thể gây suy vỏ thượng thận, đặc biệt khi dùng kéo dài. Bác sĩ cần xem xét tăng liều tạm thời trong các tình huống stress và giảm liều từ từ khi ngừng điều trị.
Chỉ sử dụng Tarvisol khi thật cần thiết ở bệnh nhân mắc hoặc nghi ngờ nhiễm virus, nấm, ký sinh trùng, lao, viêm gan B, nhiễm khuẩn, đồng thời phải điều trị đặc hiệu nếu cần.
Thận trọng ở người có loét tiêu hóa, loãng xương, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn tâm thần, tăng nhãn áp, tổn thương giác mạc hoặc suy tim.
Có thể gây phản vệ, tăng nguy cơ viêm hoặc đứt gân khi dùng cùng fluoroquinolon và làm nặng thêm bệnh nhược cơ.
Nguy cơ thủng ruột tăng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng nặng, viêm ruột thừa hoặc mới nối ruột.
Thuốc có thể làm tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường.
Bác sĩ cần theo dõi huyết áp, đặc biệt khi dùng liều cao đồng thời thận trọng ở người suy tim, nhịp tim chậm hoặc mới nhồi máu cơ tim.
Corticosteroid có thể che lấp triệu chứng nhiễm trùng và làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội khi sử dụng kéo dài.
Trong quá trình điều trị bằng Tarvisol 1mg, vắc xin bất hoạt vẫn có thể sử dụng nhưng đáp ứng miễn dịch có thể giảm khi dùng corticosteroid liều cao.
Điều trị dài ngày cần khám định kỳ, bao gồm kiểm tra thị lực khoảng 3 tháng/lần.
Theo dõi cân bằng điện giải, bổ sung calci và Vitamin D, hạn chế natri, phòng ngừa loãng xương và duy trì vận động phù hợp.
Thuốc Tarvisol 1mg có thể gây thay đổi tâm thần như hưng phấn, trầm cảm, loạn thần hoặc ý nghĩ tự sát; đa số cải thiện sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc.
Không khuyến cáo dùng corticosteroid cho bệnh nhân chấn thương đầu vì có thể không mang lại lợi ích hoặc gây hại.
Ngừng điều trị kéo dài cần giảm liều thuốc Tarvisol 1mg từ từ để hạn chế suy thượng thận, hội chứng cai corticosteroid và tái phát bệnh nền.
Dexamethason có thể gây lú lẫn, ảo giác, chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi, ngất hoặc nhìn mờ. Nếu xuất hiện các triệu chứng này, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với mẹ và thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc có thể làm chậm phát triển, ức chế sản xuất corticosteroid nội sinh hoặc gây tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị dựa trên lợi ích của thuốc đối với người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị chủ yếu là hỗ trợ và xử trí triệu chứng; giảm liều hoặc ngừng dexamethason từ từ khi thích hợp
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Tarvisol 1mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Tarvisol hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc BFS-Dexa 10mg của Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội chứa thành phần Dexamethason được chỉ định để điều trị các tình trạng viêm nhiễm nghiêm trọng, dị ứng cấp tính, các rối loạn nội tiết hoặc hỗ trợ giảm phù não
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dexamethason là glucocorticoid tác dụng mạnh và kéo dài, có rất ít tác dụng giữ natri nên phù hợp ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc suy tim. Thuốc có tác dụng chống viêm mạnh, hiệu lực cao hơn prednisolon khoảng 7 lần, đồng thời có tác dụng chống dị ứng, hạ sốt và ức chế miễn dịch.
9.2 Dược động học
Thuốc hấp thu tốt qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1-2 giờ. Khoảng 77% thuốc gắn với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin. Thuốc chuyển hóa chủ yếu chuyển hóa tại gan, một phần tại thận. Thời gian bán thải trong huyết tương trung bình khoảng 3,6 giờ.
10 Thuốc Tarvisol 1mg giá bao nhiêu?
Thuốc Tarvisol 1mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Tarvisol 1mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Tarvisol 1mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Tarvisol 1mg có hoạt lực chống viêm, chống dị ứng mạnh và kéo dài, giúp kiểm soát hiệu quả nhiều tình trạng viêm và phản ứng quá mẫn.
- Thời gian tác dụng dài, hỗ trợ duy trì hiệu quả điều trị ổn định và giảm số lần dùng thuốc trong một số chỉ định.
13 Nhược điểm
- Thuốc Tarvisol 1mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: iảm bạch cầu, giảm bạch cầu ái toan, đa hồng cầu, rối loạn đông máu,...
Tổng 13 hình ảnh














