0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Tarcefoksym 1g

Mã: M4537

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Cefotaxime
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ
Thuốc kháng sinh

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900888633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Dược sĩ Kiều Trang Bởi Dược sĩ Kiều Trang

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại kháng sinh khác nhau có hoạt chất chính là Cefotaxime như Cefotaxim 1g TW1, Bio-Taksym, Tarcefoksym 1g. Mỗi Thuốc lại phù hợp cho từng tình trạng bệnh khác nhau. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc đề cập đến các lưu ý khi sử dụng thuốc Tarcefoksym 1g.

1 THÀNH PHẦN

Thành phần: Hoạt chất chính trong thuốc là Cefotaxime với hàm lượng 1g.

Dạng bào chế: Dạng bột để pha dung dịch tiêm.

Đóng gói: Mỗi hộp có 1 lọ, mỗi lọ 20ml dung dịch. 

Nhà sản xuất: Tarchomin Pharm Works Polfa S.A - BA LAN.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của Ceftaxime.

  • Ceftaxime là 1 kháng sinh nằm trong nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. Thuốc có phổ kháng khuẩn khá rộng.

  • Kháng sinh này không nhạy cảm với men β-lactamase do các vi khuẩn kháng penicillin tiết ra.

  • Các vi khuẩn có khả năng bị diệt như Enterobacter, Haemophilus influenza, P.vulgaris, E.coli, Serratia, Shigella, Salmonella, P. mirabilis.

  • Một số vi khuẩn có khả năng kháng thuốc như: Enterococcus, Staphylococcus kháng methicillin, Xanthomonas hydrophilia, Listeria, Pseudomonas cepiacia.

Thuốc được các bác sĩ chỉ định cho các bệnh nhân sau đây;

  • Các bệnh nhân bị viêm màng não, nhiễm trùng xương, khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng tim  do vi khuẩn gram âm và cầu khuẩn gram dương gây ra.

  • Các bệnh nhân bị mắc nhiễm khuẩn da và các mô mềm.

  • Các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản.

  • Các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường niệu và mắc lậu cầu.

  • Các bệnh nhân bị các bệnh viêm ở ổ bụng và các nhiễm trùng phụ khoa.

  • Thuốc còn được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng:

Với người lớn:

  • Mỗi liều 1g cách nhau 12 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với các bệnh nhiễm khuẩn không biến chứng.

  • Mỗi liều 2 g dùng cách nhau từ 6-8 giờ, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch với các bệnh như viêm màng não và các bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng.

  • Mỗi liều 1g, tiêm bắp với các bệnh nhân nhiễm lậu cầu không có biến chứng.

  • Tiêm 1g trước 30 phút trước khi mổ để phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Với trẻ em:

  • Với các trẻ em từ 2 tháng đến dưới 12 tuổi: mỗi ngày sử dụng 50-150mg/kg, chia thành 3-4 lần, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

  • Với trẻ em trên 1 tuần tuổi: mỗi ngày 75-150mg, chia thành 3 lần, tiêm tĩnh mạch.

  • Trẻ sinh non & sơ sinh < 7 ngày 50 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, tiêm IV.

  • Trẻ em sơ sinh và sinh non: mỗi ngày 50 mg/kg, chia thành 2 lần, tiêm tĩnh mạch.

Với các bệnh nhân suy thận có ClCr nhỏ hơn 10ml cần giảm nửa liều dùng.

Cách dùng thuốc hiệu quả:

  • Trước khi sử dụng phải pha thuốc với dung môi hợp lý để tạo thành dung dịch thuốc tiêm.

  • Thuốc được chỉ định tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Với trẻ nhỏ ưu tiên tiêm tĩnh mạch.

  • Khi tiêm nên tiêm chậm để tránh gây sốc cho bệnh nhân.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Không sử dụng thuốc cho các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với các Cephalosporin nhất là với các Cefotaxime.

  • Chống chỉ định cho phụ nữ có thai vì thuốc có khả năng xuyên qua hàng rào nhau thai và gây hại cho thai nhi nhất là các phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu.

  • Chống chỉ định cho các bà mẹ đang cho con bú, vì thuốc có thể bài tiết qua sữa nên sẽ gây độc cho em bé đang trong thời kì bú sữa mẹ.

5 THẬN TRỌNG

  • Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân dị ứng penicillin.

  • Thận trọng với các bệnh nhân bị suy thận.

6 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Một số các tác dụng không mong muốn có thể thoáng qua khi sử dụng thuốc như:

  • Sốt, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc, quá mẫn, tăng bạch cầu ái toan, loạn nhịp tim, hoa mắt, thay đổi thành phần máu.

  • Cũng có thể bội nhiễm 1 số vi khuẩn và nấm.

7 TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Dùng kết hợp với Probenecid làm tăng nồng độ Cefotaxime trong huyết tương.

  • Dùng thuốc chung với colistin tăng nguy cơ tổn thương thận.

  • Sử dụng thuốc chung với azlocillin, có thể gây cơn động kinh hoặc bệnh về não với các bệnh nhân bị thận.

  • Kết hợp thuốc với các ureido-penicilin có thể làm giảm độ đào thải của thuốc với những người có chức năng thận yếu.

8 BẢO QUẢN

  • Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 25 độ C, tránh chiếu ánh sáng trực tiếp từ mặt trời và độ ẩm không khí cao.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Bio-Taksym

Tamvox 1g

Claforan 1g

Harbitaxim 1g

Cefotaxim 1g TW1

Ngày đăng
Lượt xem: 2250
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

cho tôi hỏi thuốc Tarcefoksym 1g có thể gặp các tác dụng phụ nào?

Bởi: hương nguyễn vào 29/09/2020 9:59:25 SA

Thích (0) Trả lời
Tarcefoksym Inj.1g 4,5/ 5 2
5
50%
4
50%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Tarcefoksym Inj.1g
MH
5 trong 5 phiếu bầu

thuốc Tarcefoksym 1g hiệu quả, cảm ơn nhà thuốc an huy đã tư vấn cho tôi sử dụng thuốc này

Trả lời Cảm ơn (1)
Tarcefoksym Inj.1g
MA
4 trong 5 phiếu bầu

Những sản phẩm Tarcefoksym Inj.1g Sản phẩm thuốc đạt chuẩn. Thuốc Tarcefoksym 1g, Minh Anh Đã gới thiệu bạn cho nhà thuốc rùi

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633