1 / 2
tanasolene f 1 M5714

Tanasolene F (viên nang)

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 24 Còn hàng
Thương hiệuCông ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam (Tpharco), Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam
Công ty đăng kýCông ty TNHH Sản xuất Thương mại Dược phẩm Thành Nam
Số đăng kýVD-34544-20
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtAlimemazine (Trimeprazin, Methylpromazin)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmlh8422
Chuyên mục Thuốc Chống Dị Ứng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Ngọc Huyền Biên soạn: Dược sĩ Ngọc Huyền
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Alimemazin tartrat: 10mg
Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nang cứng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tanasolene F

Nhờ đặc tính kháng histamin mạnh, Tanasolene F giúp cải thiện các biểu hiện dị ứng như mề đay, ngứa và còn có tác dụng chống nôn.

Ngoài ra, thuốc còn được sử dụng để tiền mê nhằm tạo trạng thái an thần cho trẻ từ 2 đến 7 tuổi trước khi gây mê.

Thuốc Tanasolene F điều trị mề đay, ngứa và các triệu chứng dị ứng.
Thuốc Tanasolene F điều trị mề đay, ngứa và các triệu chứng dị ứng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Alimazin 5mg Imexpharm (Lọ) điều trị tình trạng mất ngủ, mề đay, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc

3.1 Liều dùng

Điều trị nổi mề đay và ngứa

  • Người lớn: Liều thông thường là 10 mg (tương đương 1 viên), dùng từ 2 đến 3 lần mỗi ngày. Với những ca bệnh nặng, khó kiểm soát, liều lượng có thể tăng tối đa lên 10 viên mỗi ngày.
  • Người cao tuổi: Nên bắt đầu với liều thấp hơn ngày 1-2 lần (1 viên mỗi lần), sau đó điều chỉnh theo đáp ứng và khả năng dung nạp.

Đối với chỉ định trên trẻ em và an thần trước khi gây mê, dạng siro của alimemazin được ưu tiên sử dụng nhằm thuận tiện cho việc điều chỉnh liều và sử dụng.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên nang Tanasolene F với nước

4 Chống chỉ định

Người dị ứng với alimemazin hoặc bất cứ thành phần nào có trong Tanasolene F

Dưới 2 tuổi

Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị tăng nhãn áp (glocom góc đóng/góc hẹp).

Bệnh nhân có bệnh lý ở gan, thận (suy giảm chức năng năng), hệ thần kinh, tuyến giáp, tuyến thượng thận, các rối loạn thần kinh - cơ hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Thegalin 30mg/60ml điều trị triệu chứng dị ứng, giảm ho khan

5 Tác dụng phụ

Thần kinh: Buồn ngủ, mất ngủ, kích động, nghẹt mũi, khô miệng; hiếm gặp co giật. Có thể xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp như run, co cứng, loạn trương lực cơ, bồn chồn hoặc loạn vận động muộn...

Tim mạch - hô hấp: Hạ huyết áp (đặc biệt hạ huyết áp tư thế), đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, kéo dài khoảng QT; hiếm gặp suy hô hấp ở người nhạy cảm...

Gan mật: Tăng men gan, vàng da ứ mật hoặc rối loạn chức năng gan; rất hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn trên gan...

Huyết học: Có thể giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt hoặc các rối loạn huyết học khác, đặc biệt khi dùng kéo dài...

Da và mắt: Phát ban, tăng nhạy cảm với ánh sáng, thay đổi sắc tố da hoặc rối loạn thị giác khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài...

Nội tiết - chuyển hóa: Tăng prolactin máu có thể gây tiết sữa, vô kinh, vú to ở nam giới hoặc rối loạn chức năng sinh dục...

Khác: Hiếm gặp hội chứng an thần kinh ác tính, phản ứng kích động nghịch lý và một số phản ứng quá mẫn khác...

6 Tương tác

Các thuốc có tác dụng an thần: Khi dùng đồng thời với opioid, barbiturat, rượu, thuốc ngủ, thuốc giải lo âu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác, alimemazin có thể làm tăng mức độ an thần, giảm sự tỉnh táo và trong một số trường hợp làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp.

Thuốc chống trầm cảm và thuốc có đặc tính kháng cholinergic: Phối hợp với IMAO (bao gồm moclobemid), thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc các thuốc có tác dụng kháng cholinergic có thể làm tăng các biểu hiện như bí tiểu, khô miệng, táo bón, giảm tiết mồ hôi hoặc rối loạn điều hòa thân nhiệt.

Thuốc điều trị tăng huyết áp: Tác dụng hạ huyết áp của một số thuốc, đặc biệt thuốc chẹn thụ thể α-adrenergic, có thể được tăng cường khi phối hợp với alimemazin, do đó cần theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị.

Một số thuốc có thể làm giảm hiệu quả của alimemazin hoặc bị ảnh hưởng bởi alimemazin: Thuốc kháng acid, lithi và một số thuốc điều trị Parkinson có thể làm giảm hấp thu phenothiazin. Ngược lại, alimemazin cũng có thể đối kháng tác dụng của guanethidin, amfetamin, Levodopa, Clonidin và adrenalin.

Các thuốc khác: Alimemazin có thể làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của Phenobarbital hoặc Propranolol, tuy nhiên những thay đổi này thường không có ý nghĩa lâm sàng. Khi sử dụng liều cao, phenothiazin còn có thể làm giảm đáp ứng với thuốc hạ đường huyết, do đó có thể cần điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị.

Lưu ý: Không nên dùng adrenalin để xử trí tình trạng quá liều phenothiazin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc ở người cao tuổi, đặc biệt với những trường hợp dễ gặp hạ huyết áp tư thế, phì đại tuyến tiền liệt, táo bón kéo dài, hoặc có khả năng rối loạn điều hòa thân nhiệt khi thời tiết quá nóng hay quá lạnh.

Người mắc bệnh lý tim mạch cần được theo dõi trong quá trình điều trị vì thuốc có thể làm hạ huyết áp và tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim, nhất là tình trạng nhịp tim nhanh.

Để đảm bảo an toàn, nên tránh kết hợp thuốc với đồ uống có cồn hoặc các chế phẩm chứa Ethanol vì sự phối hợp này có thể làm tăng tác dụng gây buồn ngủ và giảm tỉnh táo.

Khi sử dụng thuốc, nên ưu tiên bảo vệ da khỏi ánh nắng trực tiếp bằng các biện pháp che chắn phù hợp.

Sau phẫu thuật, một số trường hợp, đặc biệt ở trẻ em còn đau sau mổ, có thể xuất hiện tình trạng khó ngủ.

Trước khi sử dụng, cần lưu ý thuốc có chứa lactose. Vì vậy, người có tiền sử không dung nạp một số loại đường (galactose) do rối loạn di truyền hiếm gặp (kém hấp thu glucose-galactose, thiếu hụt men lactase) nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bosmazin syrup 7.5 có tác dụng trong an thần với trẻ nhỏ trước mê

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Dù chưa có dữ liệu chứng minh an toàn tuyệt đối, Alimemazin thực tế đã được dùng nhiều năm và chưa thấy tác hại rõ rệt trên người (dù thử nghiệm trên động vật với một số chất cùng nhóm phenothiazin có cho thấy độc tính). Tốt nhất, phụ nữ mang thai không nên tự ý sử dụng trừ khi được bác sĩ cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ.

Việc sử dụng thuốc có thể khiến quá trình sinh nở diễn ra lâu hơn bình thường. Khi chuyển dạ, chỉ nên cân nhắc dùng thuốc vào thời điểm cổ tử cung đã mở rộng từ 3 đến 4 cm.

Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng thuốc gần thời điểm sinh có thể gặp một số biểu hiện như ngủ gà, kích thích bất thường, run hoặc điểm Apgar thấp sau sinh.

Việc cho con bú không được khuyến khích trong thời gian sử dụng alimemazin vì hoạt chất thuộc nhóm phenothiazin có thể bài tiết qua sữa mẹ.

7.3 Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe

Người sử dụng cần lưu ý khả năng xuất hiện tình trạng buồn ngủ, đặc biệt trong những ngày đầu dùng thuốc. Do đó, không nên tham gia giao thông hoặc vận hành thiết bị, máy móc nếu còn cảm thấy giảm tỉnh táo.

7.4 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều

Khi sử dụng alimemazin vượt quá liều khuyến cáo, người bệnh có thể xuất hiện giảm mức độ tỉnh táo, từ buồn ngủ đến rối loạn ý thức, kèm theo tụt huyết áp, nhịp tim nhanh, hạ thân nhiệt hoặc các thay đổi trên điện tâm đồ.

Một số trường hợp có thể gặp rối loạn vận động do ngoại tháp, co giật, suy hô hấp hoặc rối loạn nhịp thất.

Hiếm gặp nhưng nghiêm trọng là hội chứng an thần kinh ác tính, với các biểu hiện như sốt cao, cứng cơ, rối loạn thần kinh tự chủ và thay đổi trạng thái tinh thần.

Xử trí quá liều

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với alimemazin, vì vậy việc xử trí chủ yếu dựa vào điều trị hỗ trợ và theo dõi tích cực.

Nếu người bệnh được đưa đến cơ sở y tế trong thời gian ngắn sau khi uống thuốc, bác sĩ có thể cân nhắc loại bỏ lượng thuốc chưa hấp thu bằng các biện pháp thích hợp như than hoạt hoặc rửa dạ dày khi có chỉ định.

Trong trường hợp tụt huyết áp hoặc trụy tuần hoàn, ưu tiên bù dịch và nâng đỡ huyết động; nếu cần dùng thuốc vận mạch, nên lựa chọn thuốc phù hợp và không sử dụng adrenalin.

Người bệnh cần được theo dõi liên tục hô hấp, điện tâm đồ, huyết áp và thân nhiệt để phát hiện sớm các biến chứng như rối loạn nhịp tim hoặc suy hô hấp.

Khi xuất hiện co giật, rối loạn ngoại tháp hoặc hội chứng an thần kinh ác tính, cần xử trí theo phác đồ chuyên khoa. Nếu nghi ngờ NMS, phải ngừng ngay thuốc, tiến hành hạ thân nhiệt, điều trị triệu chứng và có thể cân nhắc Dantrolen khi có chỉ định.

Để giảm nguy cơ xảy ra quá liều, người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian điều trị do bác sĩ hoặc dược sĩ hướng dẫn.

7.5 Bảo quản

Thuốc Tanasolene F nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Tanasolene F hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau

Sản phẩm Tusalene 10mg do Công ty cổ phần dược Vacopharm sản xuất, có thành phần chính là alimemazin 10mg, có tác dụng điều trị mề đay, ngứa và các triệu chứng dị ứng.

Sản phẩm Aginmezin 10mg do CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM sản xuất, có thành phần chính là alimemazin 10mg, có tác dụng điều trị mề đay, ngứa và các triệu chứng dị ứng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhờ tác động trên nhiều loại thụ thể khác nhau, alimemazin mang lại các tác dụng dược lý như chống dị ứng, an thần, chống nôn và hỗ trợ giảm ho. Thuốc thuộc nhóm dẫn chất phenothiazin và có hoạt tính đối kháng mạnh trên thụ thể histamin H1.

Hiệu quả cải thiện các triệu chứng dị ứng như ngứa hoặc mề đay chủ yếu xuất phát từ khả năng ngăn histamin gắn vào thụ thể H1. Bên cạnh đó, thuốc còn có hoạt tính kháng cholinergic ở mức độ nhẹ nên một số người dùng có thể gặp tình trạng khô miệng, táo bón, nhìn mờ hoặc bí tiểu.

Khả năng gây an thần của alimemazin liên quan đến tác động trên hệ histamin và serotonin tại thần kinh trung ương, đồng thời có sự tham gia của cơ chế ức chế enzym histamin N-methyltransferase. Chính đặc tính này giúp thuốc được ứng dụng trong tiền mê trước một số thủ thuật hoặc phẫu thuật.

Ngoài tác dụng chống dị ứng, alimemazin còn giúp hạn chế cảm giác buồn nôn và nôn. Mặc dù cơ chế chưa được xác định đầy đủ, tác dụng này được cho là liên quan đến việc ức chế các thụ thể Dopamin tại vùng nhận cảm hóa học (CTZ) [1]

9.2 Dược động học

Dược động học của alimemazin cho thấy thuốc khởi phát tác dụng tương đối nhanh, thường sau 15-20 phút kể từ khi uống và hiệu lực kéo dài khoảng 6-8 giờ. Thời gian bán thải vào khoảng 3,5-4 giờ, trong khi mức độ gắn với protein huyết tương đạt khoảng 20-30%.

Sau khi được chuyển hóa, phần lớn alimemazin được đào thải qua thận dưới dạng chất chuyển hóa sulfoxyd, chiếm khoảng 70-80% lượng thuốc trong 48 giờ.

10 Thuốc Tanasolene F giá bao nhiêu?

Thuốc Tanasolene F hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Tanasolene F mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Ngoài tác dụng kháng histamin, còn có tác dụng an thần, chống nôn và giảm ho
  • Thuốc khởi phát tác dụng tương đối nhanh, thường sau khoảng 15-20 phút kể từ khi uống.

13 Nhược điểm

  • Cần thận trọng ở nhiều nhóm đối tượng như người mang thai, cho con bú hoặc cao tuổi, người có bệnh lý nền.
  • Có nguy cơ tương tác với nhiều thuốc, đặc biệt là rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Tổng 2 hình ảnh

tanasolene f 1 M5714
tanasolene f 1 M5714
tanasolene f 2 T7441
tanasolene f 2 T7441

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Antao B, Ooi K, Ade-Ajayi N, Stevens B, Spitz L (2005). Effectiveness of alimemazine in controlling retching after Nissen fundoplication. J Pediatr Surg. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    đặt hàng như thế nào thế nhỉ

    Bởi: Lê Quân vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • khách ấn vào nút đặt hàng ngay đầu trang nhé ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Ngọc Huyền vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tanasolene F (viên nang) 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tanasolene F (viên nang)
    HM
    Điểm đánh giá: 4/5

    trị hắt hơi, sổ mũi chuyển mùa okie nhé ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789