1 / 7
tamisynt 500 1 K4484

Tamisynt 500

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMedochemie, Công ty TNHH Medochemie
Công ty đăng kýMedochemie Ltd.
Số đăng ký893615262423
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtCiprofloxacin
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Macrogol (PEG), Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1234
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Ciprofloxacin 500 mg (dưới dạng ciprofloxacin hydrochloride).

Thành phần tá dược: Maize starch, microcrystalline cellulose, crospovidone, silica colloidal anhydrous, magnesium stearate, Macrogol 6000, talc, opadry white Y-1-7000.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tamisynt 500mg

2.1 Tác dụng

Tamisynt 500mg chứa hoạt chất Ciprofloxacin, là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm fluoroquinolon có tác dụng diệt khuẩn thông qua cơ chế ức chế enzym DNA gyrase làm ngăn cản chức năng của ADN vi khuẩn.

 Điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Tamisynt 500mg
 Điều trị nhiễm khuẩn bằng thuốc Tamisynt 500mg

2.2 Chỉ định

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có hoặc không có biến chứng như viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm thận - bể thận. Chỉ nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân viêm bàng quang cấp không biến chứng khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản cấp và mạn tính, đợt trở nặng cấp tính của bệnh xơ hóa nang, giãn phế quản, viêm mủ màng phổi, viêm phế quản phổi và viêm phổi thùy. Chỉ sử dụng thuốc cho đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính khi không có lựa chọn khác thay thế.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm tai giữa mưng mủ và viêm tai ngoài. Chỉ sử dụng thuốc cho viêm xoang cấp tính do vi khuẩn khi không có lựa chọn điều trị khác thay thế và không chỉ định điều trị viêm amidan cấp.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm như áp xe, nhiễm khuẩn vết bỏng, viêm mô tế bào, viêm quầng, các vết thương hoặc loét nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương hoặc viêm khớp nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như áp xe hoặc viêm phúc mạc.
  • Nhiễm khuẩn dạ dày - ruột bao gồm tiêu chảy nhiễm khuẩn và sốt thương hàn.
  • Nhiễm khuẩn sinh dục bao gồm viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo do lậu, viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm vùng chậu.
  • Điều trị sốt giảm bạch cầu nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do vi khuẩn Neisseria meningitidis.
  • Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm.

Trẻ em:

  • Điều trị xơ hóa nang phổi - phế quản do vi khuẩn P. aeruginosa gây ra.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và viêm thận - bể thận.
  • Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ciprofloxacin Polpharma 200mg/100ml điều trị viêm tai ngoài

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tamisynt 500mg

3.1 Liều dùng

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị tối đa 3 tháng.
  • Tiêu chảy do nhiễm Shigella (ngoại trừ Shigella dysenteriae týp 1) và điều trị theo kinh nghiệm tiêu chảy nặng cho du khách: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 1 ngày.
  • Tiêu chảy do Shigella dysenteriae týp 1: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 5 ngày.
  • Tiêu chảy do Vibrio cholerae: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 3 ngày.
  • Sốt thương hàn: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 7 ngày.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng do vi khuẩn Gram âm: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 5 đến 14 ngày.
  • Viêm cổ tử cung và viêm niệu đạo do lậu: Uống một liều duy nhất 500 mg.
  • Viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm vùng chậu: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị ít nhất 14 ngày.
  • Sốt giảm bạch cầu nghi ngờ do nhiễm khuẩn: Uống 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần suốt thời gian phối hợp với các thuốc kháng khuẩn phù hợp khác.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do Neisseria meningitidis: Uống một liều duy nhất 500 mg.
  • Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, kéo dài 60 ngày kể từ khi phát hiện nhiễm Bacillus anthracis.
  • Viêm thận - bể thận có biến chứng: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị ít nhất 10 ngày (có thể kéo dài đến 21 ngày ở trường hợp nặng như áp xe).
  • Viêm tiền liệt tuyến: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 2 đến 4 tuần (cấp tính) hoặc từ 4 đến 6 tuần (mạn tính).
  • Viêm bàng quang có biến chứng: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 7 ngày.
  • Viêm thận - bể thận không biến chứng: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 7 ngày.
  • Viêm bàng quang cấp không biến chứng: Uống 250 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 3 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (kể cả đợt cấp của viêm phế quản mạn): Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày.
  • Viêm tai giữa mủ mạn tính: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày.
  • Viêm tai ngoài ác tính: Uống 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 28 ngày đến 3 tháng.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm xoang mạn tính: Uống từ 500 mg đến 750 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị từ 7 đến 14 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Uống 500 mg mỗi lần, ngày uống 2 lần, điều trị trong 10 ngày.

Trẻ em và trẻ vị thành niên:

  • Bệnh xơ hóa nang: Uống liều 20 mg/kg ngày hai lần, liều tối đa mỗi lần không quá 750 mg, thời gian từ 10 đến 14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng và viêm thận bể thận: Uống từ 10 - 20 mg/kg ngày hai lần, liều tối đa mỗi lần không quá 750 mg, thời gian từ 10 đến 21 ngày.
  • Dự phòng và điều trị bệnh than sau phơi nhiễm: Uống liều 15 mg/kg ngày hai lần (tối đa mỗi lần 500 mg) hoặc liều 20 mg/kg ngày hai lần (tối đa mỗi lần 750 mg) tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, thời gian dùng 60 ngày kể từ khi xác định nhiễm Bacillus anthracis.

Bệnh nhân suy thận (Người lớn):

  • Độ thanh thải creatinin từ 30-60 ml/phút/1,73 m2: Uống từ 250-500 mg mỗi 12 giờ.
  • Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m2: Uống từ 250-500 mg mỗi 24 giờ.
  • Bệnh nhân thẩm phân máu: Uống từ 250-500 mg mỗi 24 giờ và dùng thuốc sau khi kết thúc thẩm phân.
  • Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc: Uống từ 250-500 mg mỗi 24 giờ.

Bệnh nhân suy gan: Không cần tiến hành điều chỉnh liều ở người suy giảm chức năng gan.

Trẻ em suy thận hoặc suy gan: Chưa có đầy đủ nghiên cứu về liều dùng trên đối tượng này.

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc cùng với nước, tuyệt đối không được nhai thuốc khi uống.

Thuốc uống không phụ thuộc giờ ăn, nếu uống lúc đói hoạt chất sẽ hấp thu nhanh hơn.

Tránh uống đồng thời thuốc với sản phẩm từ bơ sữa hoặc đồ uống bổ sung khoáng chất.

[1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin, các quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào.

Dùng đồng thời ciprofloxacin với thuốc tizanidin.

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Azencip 750 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy , nổi mẩn trên da.

Ít gặp: Bệnh nấm Monilia , tăng bạch cầu eosin, giảm bạch cầu , chán ăn , đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, kích động, lú lẫn, thay đổi vị giác , nôn, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng , tăng bilirubin huyết , ngứa, ban da dạng sần, nổi mày đay , đau khớp , suy nhược cơ, mệt mỏi , tăng men gan SGOT, tăng SGPT, tăng phosphatase kiềm, tăng creatinin, tăng urê.

Hiếm gặp: Nhiễm nấm Candida miệng hoặc âm đạo , thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu, biến đổi tiểu cầu , phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, khó thở, phù nề thanh quản , tăng đường huyết , ảo giác, dị cảm, mơ ác mộng, trầm cảm, run, co giật, ngủ gà, kịch phát triệu chứng nhược cơ , tim đập nhanh, ngất, giãn mạch, hạ huyết áp , nuốt khó, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy , vàng da ứ mật, hoại tử tế bào gan , nhạy cảm ánh sáng, ban đỏ đa dạng nhẹ, hồng ban nút , đau cơ, viêm khớp, đau đầu chi, đau lưng , suy thận cấp, huyết niệu, tinh thể niệu, viêm thận kẽ , đau ngực, đổ mồ hôi, sốt do thuốc, phù ngoại biên , thay đổi giá trị prothrombin.

Rất hiếm gặp: Nhiễm nấm Candida Đường tiêu hóa , thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu hoặc giảm tủy xương đe dọa tính mạng , sốc phản vệ đe dọa tính mạng, phù mạch , động kinh cơn lớn, dáng đi bất thường, loạn tâm thần nguy hiểm, tăng áp lực nội sọ, mất điều hòa, rối loạn khứu giác, mất vị giác , rối loạn thị lực, nhìn đôi, rối loạn màu sắc , ù tai, điếc tạm thời , viêm mạch , viêm đại tràng giả mạc dẫn đến tử vong , hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc , rung giật cơ, viêm gân hoặc đứt gân gót Achille , tăng Amylase, tăng lipase.

6 Tương tác

Thuốc chống đông: Dùng đồng thời có khả năng làm kéo dài thời gian chảy máu của bệnh nhân.

Cyclosporin: Gây gia tăng thoáng qua nồng độ creatinin huyết thanh khi dùng đồng thời.

Fenbufen: Dùng quinolon liều cao đồng thời với fenbufen có thể gây ra hiện tượng co giật.

Glibenclamid: Làm tăng tác dụng của glibenclamid và nguy cơ dẫn đến hạ đường huyết.

Metoclopramid: Có thể làm gia tăng tốc độ hấp thu của ciprofloxacin.

Methotrexat: Làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết thanh và tăng nguy cơ gây độc.

Thuốc chứa cation đa hóa trị hoặc bổ sung khoáng chất (calci, magnesi, nhôm, Sắt): Làm cản trở hấp thu thuốc, cần uống cách xa nhau ít nhất 4 giờ.

Chất keo phosphat trùng hợp (Sevelamer), sucralfat, thuốc kháng acid có muối nhôm/magnesi, thuốc có tính đệm cao (didanosin): Làm cản trở hấp thu, không dùng ciprofloxacin trong vòng 4 giờ so với các thuốc này.

Thuốc dùng trước phẫu thuật (opiat như papaveretum, kháng cholinergic như Atropin, hyoscin): Làm giảm nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh.

Phenytoin: Sử dụng đồng thời có thể gây thay đổi nồng độ Phenytoin huyết thanh.

Probenecid: Làm giảm độ thanh thải thận và tăng nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh.

Thuốc chuyển hóa bởi CYP1A2 (theophylin, clozapin, tactin, ropinirol, tizanidin, duloxetin): Ciprofloxacin ức chế CYP1A2 làm tăng nồng độ các thuốc này.

Theophylin: Làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, có nguy cơ phản ứng đe dọa tính mạng.

Rượu: Làm tăng tác dụng ảnh hưởng đến thực hiện các công việc đòi hỏi kỹ năng.

Sản phẩm từ bơ sữa hoặc đồ uống bổ sung khoáng chất: Làm giảm hấp thu ciprofloxacin.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Ngưng điều trị ngay nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu quá mẫn ở lần dùng đầu tiên.

Thận trọng khi dùng cho người bị động kinh hoặc có tiền sử rối loạn hệ thần kinh trung ương. Ngưng thuốc nếu xuất hiện trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần gây nguy hiểm cho bản thân.

Bệnh nhân cần uống đủ nước và tránh kiềm hóa nước tiểu để ngăn ngừa tinh thể niệu.

Thận trọng ở người thiếu men Glucose 6 phosphate dehydrogenase do có nguy cơ xảy ra phản ứng tán huyết.

Thuốc có thể gây viêm gân và đứt gân, đặc biệt ở người già hoặc người dùng corticosteroid. Phải ngưng thuốc ngay khi có dấu hiệu đau hoặc viêm gân.

Theo dõi nguy cơ viêm đại tràng giả mạc khi xuất hiện tiêu chảy nặng hoặc kéo dài, ngưng thuốc ngay và không dùng thuốc ức chế nhu động ruột.

Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời gay gắt hoặc tia cực tím do nguy cơ nhạy cảm ánh sáng.

Thận trọng ở trẻ em do nguy cơ gây bệnh khớp tại những khớp chịu trọng lực. Việc điều trị phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ sau khi cân nhắc lợi ích và nguy cơ.

Ngừng thuốc ngay khi gặp phản ứng nghiêm trọng không hồi phục như bệnh lý thần kinh ngoại biên, ảo giác, lo âu, mất ngủ, đau đầu nặng.

Thuốc ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi có kèm theo uống rượu.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Không sử dụng ciprofloxacin cho người mang thai do nguy cơ gây bệnh khớp ở động vật chưa trưởng thành.

Hoạt chất được bài tiết vào sữa mẹ nên chống chỉ định dùng thuốc cho người đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều có thể gây ra tình trạng độc tính cấp trên thận có hồi phục.

Xử trí: Cho bệnh nhân uống thuốc kháng acid chứa calci hoặc magnesi sớm nhất có thể để giảm hấp thu. Tiến hành điều trị triệu chứng, hỗ trợ, kiểm soát chức năng thận, theo dõi và acid hóa pH nước tiểu nếu cần. Duy trì uống đủ nước và tiến hành thẩm phân máu nếu tình trạng thiểu niệu kéo dài.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ duy trì dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Tamisynt 500mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Bivicipag 500mg của Công ty Cổ phần BV Pharma chứa thành phần Ciprofloxacin được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, sinh dục, tiết niệu, tiêu hóa, da mô mềm ở người lớn và nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em.

DOPHAcipro 500mg do Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 sản xuất, chứa Ciprofloxacin được sử dụng trong các trường hợp nhiễm khuẩn cấp và mạn tính do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ciprofloxacin là một dẫn xuất 4-quinolon tổng hợp có tác dụng diệt khuẩn mạnh. Nhờ cơ chế ức chế enzym DNA gyrase, thuốc ngăn cản quá trình sao chép và chức năng bình thường của ADN vi khuẩn. Thuốc có phổ kháng khuẩn rất rộng. Trên in vitro, thuốc có tác dụng tốt với các vi khuẩn Gram âm ưa khí bao gồm họ Enterobacteriaceae (E. coli, Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Proteus, Salmonella, Shigella...), Pseudomonas aeruginosa, Neisseria gonorrhoeae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Neisseria meningitidis. Các vi khuẩn Gram âm khác như Gardnerella vaginalis, Helicobacter pylori, Legionella spp., Vibrio spp. cũng nhạy cảm với thuốc. Các vi khuẩn Gram dương ưa khí như Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus nhìn chung kém nhạy cảm hơn. Thuốc hầu như không có tác dụng trên phần lớn các vi khuẩn kỵ khí. Tỉ lệ vi khuẩn đề kháng thuốc qua trung gian plasmid thấp. Chưa ghi nhận đề kháng chéo giữa ciprofloxacin với penicilin, Cephalosporin hay tetracyclin.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Thuốc dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng chủ yếu qua ruột non, nửa đời hấp thu khoảng 2-15 phút. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 0,5 - 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 52-83% và sinh khả dụng đường uống nói chung khoảng 70-80%. Thức ăn không làm ảnh hưởng có liên quan lâm sàng đến thông số AUC và Cmax của thuốc.

9.2.2 Phân bố

Ciprofloxacin được phân bố rộng khắp các mô cơ thể với Thể tích phân bố rất lớn, tuy nhiên thể tích này hơi thấp ở người cao tuổi. Khả năng gắn kết của hoạt chất với protein huyết tương ở mức thấp, chỉ khoảng 19-40%.

9.2.3 Chuyển hóa

Chỉ có khoảng 10-20% liều đơn đường uống được chuyển hóa thành các chất có hoạt tính kém hơn thuốc mẹ. Bốn chất chuyển hóa kháng khuẩn được xác định là desethyleneciprofloxacin (M1), sulphociprofloxacin (M2), oxaciprofloxacin (M3) và formylciprofloxacin (M4).

9.2.4 Thải trừ

Thuốc và các chất chuyển hóa thải trừ nhanh chóng chủ yếu qua thận. Sau khi uống, khoảng 55% liều thải trừ qua thận và 39% liều xuất hiện qua phân trong vòng 5 ngày. Khoảng 1% liều bài tiết qua đường mật. Nửa đời thải trừ của thuốc ở dạng không đổi là khoảng 3,1-5,1 giờ. Thuốc có động học thải trừ tuyến tính và không tích lũy khi dùng liều lặp lại mỗi 12 giờ.

10 Thuốc Tamisynt 500mg giá bao nhiêu?

Thuốc Tamisynt 500mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Tamisynt 500mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Tamisynt 500mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả diệt khuẩn cao trên các chủng Gram âm nguy hiểm và phức tạp như Pseudomonas aeruginosa.
  • Thuốc hấp thu tốt bằng đường uống, phân bố rộng vào các mô và có sinh khả dụng tương đối cao.
  • Liều dùng được phân chia rõ ràng, có chỉ định cụ thể cho cả người lớn và trẻ em trong các nhiễm khuẩn nặng.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, tàn tật và không hồi phục trên hệ cơ xương (viêm gân, đứt gân) và thần kinh trung ương.
  • Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú và không dùng phối hợp với tizanidin.
  • Thuốc không có tác dụng trên hầu hết các vi khuẩn kỵ khí và kém nhạy cảm hơn trên các chủng Gram dương ưa khí.

Tổng 7 hình ảnh

tamisynt 500 1 K4484
tamisynt 500 1 K4484
tamisynt 500 2 N5563
tamisynt 500 2 N5563
tamisynt 500 3 U8210
tamisynt 500 3 U8210
tamisynt 500 4 F2846
tamisynt 500 4 F2846
tamisynt 500 5 P6232
tamisynt 500 5 P6232
tamisynt 500 6 A0878
tamisynt 500 6 A0878
tamisynt 500 7 U8881
tamisynt 500 7 U8881

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy

    Bởi: Dương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tamisynt 500 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tamisynt 500
    D
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789