0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Talliton

1 đánh giá | Đã xem: 97
Mã: AA893

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Carvedilol
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược sĩ Nguyễn Minh Anh Bởi Dược sĩ Nguyễn Minh Anh , tại mục Thuốc huyết áp Ngày đăng Ngày cập nhật

Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại Thuốc để điều trị bệnh cao huyết áp như: thuốc Stamlo, thuốc Pfertzel, thuốc Talliton. Tuy nhiên, với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin gửi đến bạn đọc thông tin và cách sử dụng thuốc Talliton.

1 THÀNH PHẦN CỦA TALLITON

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thành phần: 

Mỗi viên nén Talliton có thành phần chính là Carvedilol với hàm lượng 6,25mg, cùng tá dược vừa đủ.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH CỦA TALLITON

Công dụng của Talliton:

  • Carvedilol là một chất đối kháng thần kinh thế hệ thứ ba, nhóm chẹn alpha và beta. Nó chặn cả hai thụ thể β1- và β2-adrenergic, tăng cường sự giãn mạch thông qua sự phong tỏa α1-adrenergic. 

  • Các hoạt động chính của carvedilol bao gồm phong tỏa β-adrenoreceptor không chọn lọc, giãn mạch và hoạt động chống oxy hóa. Những hoạt động này dựa trên cấu trúc từng khu vực khác nhau của phân tử carvedilol nguyên vẹn. 

  • Carvedilol sở hữu một nguyên tử cacbon không đối xứng, mang lại một cặp đối ngẫu. Sự phong tỏa β1-adrenoreceptor chủ yếu nhờ vào đồng phân S; ngược lại, cả hai loại S và R đều có hoạt tính chặn α1-adrenoreceptor. Hỗn hợp hai đồng phân đã được sử dụng trên lâm sàng, cung cấp đầy đủ tác dụng dược lý của carvedilol.

  • Ngoài ra, carvedilol còn thể hiện đặc tính chống oxy hóa, phá hủy các gốc tự do mạnh mẽ, được chứng minh có hiệu quả bảo vệ tim mạch. 

  • Tuy nhiên, carvedilol thiếu hoạt động giao cảm nội tại, hoạt động chủ vận đảo ngược của carvedilol không được thể hiện rõ ràng. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng dung nạp của carvedilol ở bệnh nhân suy tim.

Chỉ định của Talliton:

  • Dùng riêng hoặc phối hợp Talliton với các thuốc khác để điều trị chứng tăng huyết áp vô căn. 

  • Điều trị suy tim mạn ở mức độ từ nhẹ đến nặng. Talliton được áp dụng trong liệu pháp chuẩn để giảm tiến triển xấu của bệnh suy tim độ II-IV.

  • Dùng dài hạn cho bệnh nhân đau thắt ngực mạn tính ổn định.

  • Với suy thất trái liên quan nhồi máu cơ tim, dùng Talliton phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin để điều trị lâu dài. 

3 LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG TALLITON

Liều dùng Talliton:

  • Liều dùng của Talliton khuyến cáo cho đối tượng tăng huyết áp vô căn:

  • Người lớn khởi động 2 ngày đầu bằng liều 12,5mg x 1 lần/ngày. Sau đó, có thể tăng liều Talliton lên nếu người dùng đáp ứng tốt. Liều duy trì mà nhà sản xuất khuyến cáo là 25 mg Talliton x 1 lần/ngày. Được phép tăng dần liều đến 50mg/ngày, nếu đã dùng thuốc hơn 2 tuần mà không đạt hiệu quả mong muốn. 

  • Người cao tuổi dùng liều khởi đầu là 12,5mg x 2 lần trong 2 ngày đầu. Đáp ứng tốt thì duy trì bằng sử dụng 25mg x 2 lần/ngày. Quan sát ít nhất 14 ngày, nếu phải tăng liều thì phải cách nhau 2 tuần, tăng tối đa lên thành liều 50mg/ngày. 

  • Liều dùng của Talliton khuyến cáo cho bệnh đau thắt ngực mạn ổn định:

  • Người lớn 2 ngày đầu, liều bắt đầu là 12,5mg x 2 lần/ngày. Liều duy trì Talliton là 25mg x 2 lần/ngày.

  • Với đối tượng người già, khuyến cáo dùng liều 50mg/ngày, chia nhiều lần sử dụng trong ngày. 

  • Với bệnh nhân suy tim mạn, liều điều trị của Talliton phải được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh tùy thuộc vào đáp ứng thuốc và các thuốc kết hợp. 

  • Người suy thận (kể cả suy thận nặng) không cần điều chỉnh liều Talliton.

Cách dùng Talliton hiệu quả:

Talliton là thuốc kê đơn sử dụng theo hướng dẫn của các chuyên gia y tế theo đường uống. 

Uống Talliton trong bữa ăn nếu dùng điều trị chứng suy tim mạn. 

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH CỦA TALLITON

  • Không sử dụng Talliton cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
  • Suy gan nặng, mắc bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, có tiền sử co thắt phế quản hay hen phế quản không dùng Talliton.
  • Không dùng Talliton cho người block nhĩ thất độ 2 hoặc 3, nhịp tim chậm, sốc tim, hội chứng xoang bệnh, huyết áp quá thấp,...
  • Chống chỉ định Talliton cho bệnh nhân có u tế bào ưa crom, nhiễm toan chuyển hóa, suy tim không ổn định, mất bù,...
  • Đang dùng thuốc chẹn calci loại diltiazem hay verapamil đường tĩnh mạch không được uống kèm Talliton.

5 TÁC DỤNG PHỤ CỦA TALLITON

  • Tác dụng phụ rất thường gặp nhất của người dùng Talliton là tình trạng suy nhược, hạ huyết áp và chóng mặt, nhức đầu. Ngoài ra, cũng có thể thấy các triệu chứng của viêm nhiễm đường hô hấp trên hay đường tiết niệu, thiếu máu, khó thở, tăng cholesterol máu, rối loạn glucose máu,...

  • Giảm tiểu cầu, ngất, rối loạn giấc ngủ, táo bón, khô miệng, ban phát trên da, rối loạn chức năng gan mật,... thì hiếm gặp hơn khi điều trị bằng Talliton.

6 TƯƠNG TÁC CỦA TALLITON

  • Sử dụng Talliton với thuốc chẹn calci hay chống loạn nhịp khác làm nguy cơ rối loạn dẫn truyền nhĩ thất tăng lên. Các nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác dùng kèm Talliton có thể gây ra hạ huyết áp quá mức. 
  • Nồng độ digoxin trong huyết tương tăng khoảng 15% khi dùng kèm Talliton. Đồng thời, digoxin còn có thể khiến dẫn truyền nhĩ thất bị chậm. 
  • Các thuốc gây cảm ứng cytochrome P450 (rifampicin, cimetidin) khiến nồng độ Talliton huyết thanh bị tăng hoặc giảm đi. 
  • Talliton chẹn kênh beta nên có khả năng tăng tác dụng hạ đường huyết của các thuốc điều trị tiểu đường và insulin. 
  • Các thuốc gây mê, NSAID, thuốc giãn phế quản chủ vận beta hay clonidin cũng tương tác với Talliton. 

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN KHI SỬ DỤNG TALLITON

Lưu ý khi sử dụng Talliton:

  • Tuyệt đối không được dừng Talliton đột ngột. Talliton là liệu pháp điều trị dài ngày. Nếu cần thiết, hạ liều dần sau mỗi tuần, đặc biệt ở đối tượng đau thắt ngực. 
  • Tăng nặng triệu chứng hoặc giữ nước có thể gặp khi dùng Talliton cho người suy tim mạn trong giai đoạn khởi đầu của Talliton. Nếu cần thiết, giảm liều hoặc tạm ngưng Talliton cho đến khi tình trạng lâm sàng ổn định. 
  • Theo dõi biến đổi đường huyết cẩn thận ở bệnh nhân điều trị bằng Talliton mắc kèm đái tháo đường. Talliton có thể khiến các các biểu hiện sớm của cơn hạ đường huyết cấp bị che dấu và khiến việc ổn định đường huyết gặp nhiều trở ngại. 
  • Không nên thay đổi tư thế đột ngột khi vừa uống Talliton. Sử dụng đồ uống có cồn có thể khiến tác dụng hạ huyết áp hay các tác dụng phụ khác tăng lên. 

Bảo quản Talliton:

  • Bảo quản Talliton ở nhiệt độ không quá 30oC, tránh xa ánh sáng mặt trời, nhiệt độ, độ ẩm.

  • Để Talliton ở xa tầm tay trẻ em.

8 NHÀ SẢN XUẤT TALLITON

SĐK: VN-19942-16.

Nhà sản xuất: Talliton được sản xuất bởi Egis Pharmaceuticals Private Limited Company - Hungary. 

Đóng gói: Một hộp Talliton gồm hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 7 viên nén.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ VỚI TALLITON

Carvestad 12.5 Stada

Dilatrend Tab.6.25mg

Amlodipin Cap.5mg ST

GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Thuốc Talliton bán sao?

Bởi: Vy Oanh vào 24/09/2020 3:18:39 CH

Thích (0) Trả lời
Talliton 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Talliton
5 trong 5 phiếu bầu

thuốc Talliton dùng rất ổn, mua hàng yên tâm

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......