1 / 7
tafaliz 10 1 K4321

Tafaliz 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMediplantex, Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
Công ty đăng kýCông ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
Số đăng ký893110124926
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 1 viên
Hoạt chấtTadalafil, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1286
Chuyên mục Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Tadalafil: 10 mg

Thành phần tá dược

Microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, hydroxypropyl cellulose, sodium lauryl sulfate, croscarmellose sodium, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, hypromellose, polyethylene glycol, talc, titanium dioxide, yellow iron oxide.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Tafaliz 10

2.1 Tác dụng

Tadalafil là chất ức chế chọn lọc phosphodiesterase type 5 (PDE5), giúp làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang, làm giãn cơ trơn và tăng dòng máu đến dương vật để hỗ trợ cương dương khi có kích thích tình dục.

Điều trị rối loạn cương dương với thuốc Tafaliz 10
Điều trị rối loạn cương dương với thuốc Tafaliz 10

2.2 Chỉ định

Thuốc Tafaliz 10 được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Thuốc chỉ có hiệu quả khi có hoạt động kích thích tình dục kèm theo.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Cidafil 10 điều trị rối loạn cương dương

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Tafaliz 10

3.1 Liều dùng

Nam giới trưởng thành: Liều khuyến cáo thường dùng là 10 mg, uống trước khi dự định quan hệ tình dục. Ở những bệnh nhân mà Tadalafil 10 mg không tạo ra hiệu quả như mong muốn, có thể dùng liều 20 mg. Sử dụng thuốc ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục. Tần suất dùng liều tối đa là 1 lần/ngày. Thuốc được chỉ định sử dụng trước khi quan hệ tình dục và không khuyến khích sử dụng liên tục hàng ngày.

Ở những bệnh nhân dự định sử dụng Tadalafil thường xuyên (tức là ít nhất 2 lần/tuần), chế độ dùng 1 lần/ngày với liều Tadalafil thấp nhất có thể được coi là phù hợp. Ở những bệnh nhân này, liều khuyến cáo là 5 mg uống 1 lần/ngày vào cùng thời điểm trong ngày. Liều có thể giảm xuống còn 2,5 mg 1 lần/ngày dựa trên khả năng dung nạp của từng cá thể. Việc tiếp tục sử dụng Tadalafil hàng ngày nên được đánh giá lại định kỳ.

Lưu ý: Đối với các liều dùng 2,5 mg và 5 mg nên chọn dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp hơn.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, liều khuyến cáo tối đa là 10 mg. Không khuyến cáo dùng liều Tadalafil 2,5 mg hoặc 5 mg 1 lần/ngày để điều trị rối loạn cương dương ở những bệnh nhân suy thận nặng.

Bệnh nhân suy gan: Liều khuyến cáo là 10 mg dùng trước khi dự định quan hệ tình dục. Dữ liệu lâm sàng về tính an toàn của Tadalafil ở những bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh loại C) còn hạn chế; nếu chỉ định thuốc nên tiến hành đánh giá lợi ích/rủi ro trên từng cá thể cẩn thận. Không có dữ liệu nào về việc dùng liều Tadalafil cao hơn 10 mg cho những bệnh nhân suy gan. Liều dùng 1 lần/ngày để điều trị rối loạn cương dương vẫn chưa được đánh giá ở những bệnh nhân suy gan; do đó, nếu chỉ định thuốc phải tiến hành đánh giá cẩn thận lợi ích/rủi ro trên từng bệnh nhân.

Bệnh nhân đái tháo đường: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân đái tháo đường.

Trẻ em: Không có tác dụng đáng kể nào khi sử dụng Tadalafil ở trẻ em trong điều trị rối loạn cương dương.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống và không phụ thuộc vào bữa ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với Tadalafil hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Trong các nghiên cứu lâm sàng, Tadalafil đã được chứng minh là làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat. Do đó, chống chỉ định dùng Tadalafil cho những bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ dạng nitrat hữu cơ nào.

Chống chỉ định dùng đồng thời thuốc ức chế PDE5, bao gồm Tadalafil, với thuốc kích thích guanylate cyclase chẳng hạn như riociguat, vì có khả năng dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng.

Không được sử dụng Tadalafil trên bệnh nhân nam mắc bệnh tim mạch cần tránh các hoạt động tình dục.

Chống chỉ định sử dụng Tadalafil trên các nhóm bệnh nhân mắc bệnh tim mạch sau đây: Bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim trong vòng 90 ngày; Bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực xảy ra trong khi giao hợp; Bệnh nhân bị suy tim độ 2 hoặc nặng hơn theo NYHA trong vòng 6 tháng qua; Bệnh nhân bị loạn nhịp tim không kiểm soát được, hạ huyết áp (< 90/50 mmHg), hoặc tăng huyết áp không kiểm soát được; Bệnh nhân bị đột quỵ trong vòng 6 tháng trở lại đây.

Tadalafil chống chỉ định ở những bệnh nhân bị mất thị lực ở một mắt do bệnh lý thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ phần trước không do viêm động mạch (NAION), bất kể tình trạng này có liên quan đến việc tiếp xúc với chất ức chế PDE5 trước đó hay không.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Welling 10 điều trị rối loạn cương dương

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thống miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn; Hiếm gặp phù mạch.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu; Ít gặp chóng mặt; Hiếm gặp đột quỵ (bao gồm cả các biến cố xuất huyết), ngất xỉu, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau nửa đầu, động kinh, mất trí nhớ tạm thời.

Rối loạn mắt: Ít gặp nhìn mờ, cảm giác giống như đau mắt; Hiếm gặp khiếm khuyết thị giác, sưng mí mắt, sung huyết kết mạc, bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ phần trước không do viêm động mạch (NAION), tắc mạch võng mạc; Không xác định bệnh lý hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.

Rối loạn tai và mê đạo: Ít gặp ù tai; Hiếm gặp mất thính lực đột ngột.

Rối loạn tim: Ít gặp nhịp tim nhanh, hồi hộp; Hiếm gặp nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất.

Rối loạn mạch máu: Thường gặp chứng đỏ bừng; Ít gặp hạ huyết áp, tăng huyết áp.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Thường gặp nghẹt mũi; Ít gặp khó thở, chảy máu cam.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp khó tiêu; Ít gặp đau bụng, nôn mửa, buồn nôn, trào ngược dạ dày thực quản.

Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp phát ban; Hiếm gặp mề đay, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, tăng tiết mồ hôi.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Thường gặp đau lưng, đau nhức cơ, đau ở tứ chi.

Rối loạn thận và tiết niệu: Ít gặp tiểu máu.

Rối loạn hệ thống sinh sản và vú: Ít gặp sự cương cứng kéo dài; Hiếm gặp cương cứng dương vật, xuất huyết dương vật, xuất tinh ra máu.

Rối loạn chung: Ít gặp đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi; Hiếm gặp phù mặt, đột tử do tim.

6 Tương tác

Chất ức chế CYP3A4 (Ketoconazole, Ritonavir, Saquinavir, Erythromycin, Clarithromycin, Itraconazole, nước ép Bưởi): Làm tăng nồng độ Tadalafil trong huyết tương, dẫn đến tăng tỷ lệ các tác dụng không mong muốn.

Chất cảm ứng CYP3A4 (Rifampicin, Phenobarbital, Phenytoin, Carbamazepine): Làm giảm nồng độ Tadalafil trong huyết tương, dự đoán làm giảm hiệu quả điều trị của Tadalafil.

Nitrat hữu cơ: Tadalafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat; chống chỉ định dùng đồng thời. Nếu cần sử dụng nitrat trong tình huống đe dọa tính mạng, phải cân nhắc dùng sau ít nhất 48 giờ kể từ liều Tadalafil cuối cùng và giám sát y tế chặt chẽ.

Thuốc chẹn alpha (như Doxazosin): Làm tăng đáng kể tác dụng hạ huyết áp, có thể dẫn đến ngất xỉu; không khuyến cáo phối hợp.

Thuốc chống tăng huyết áp khác (Amlodipine, Enalapril, Metoprolol, Bendrofluazide, ARB): Tadalafil 20 mg có thể gây giảm nhẹ huyết áp nhưng không có khả năng liên quan lâm sàng nghiêm trọng.

Riociguat: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp toàn thân; chống chỉ định phối hợp.

Chất ức chế 5-alpha reductase (Finasteride): Cần thận trọng khi dùng đồng thời.

Theophylline: Có thể làm nhịp tim tăng nhẹ (3,5 nhịp/phút).

Ethinylestradiol và Terbutaline: Tadalafil làm tăng sinh khả dụng đường uống của các chất này.

Rượu bia: Tadalafil (20 mg) không làm tăng mức hạ huyết áp trung bình do rượu gây ra, nhưng ở một số đối tượng có thể gặp chóng mặt tư thế và hạ huyết áp tư thế đứng.

Chất nền CYP2C9 (R-warfarin, S-warfarin), Aspirin: Tadalafil không có tác dụng đáng kể về mặt lâm sàng.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần điều tra tiền sử bệnh lý và khám sức khỏe để chẩn đoán rối loạn cương dương và xác định nguyên nhân tiềm ẩn trước khi cân nhắc điều trị.

Trước khi bắt đầu điều trị, bác sĩ nên cân nhắc tình trạng tim mạch của bệnh nhân do có rủi ro tim mạch liên quan đến hoạt động tình dục.

Trong trường hợp khiếm khuyết thị giác đột ngột, suy giảm thị lực hoặc biến dạng thị giác, bệnh nhân nên ngưng dùng Tadalafil và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức.

Bệnh nhân nên ngưng dùng Tadalafil và thăm khám kịp thời trong trường hợp giảm hoặc mất thính lực đột ngột.

Bệnh nhân bị cương cứng kéo dài 4 giờ hoặc lâu hơn nên được hỗ trợ y tế ngay lập tức để tránh tổn thương mô dương vật và mất khả năng cương cứng vĩnh viễn.

Thận trọng ở những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như góc cạnh, xơ hóa thể hang, bệnh Peyronie) hoặc mắc các tình trạng dễ bị cương cứng kéo dài (thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu).

Cần thận trọng khi dùng đồng thời Tadalafil với các chất ức chế CYP3A4 mạnh.

Không dùng Tadalafil chung với các chất ức chế PDE5 khác hoặc các phương pháp điều trị rối loạn cương dương khác.

Thận trọng tá dược: Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) trên mỗi viên, về cơ bản không chứa natri.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Tadalafil ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc, tuy nhiên bệnh nhân cần lưu ý về phản ứng chóng mặt có thể xảy ra trước khi lái xe hay vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Tadalafil không được chỉ định cho phụ nữ.

Phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng Tadalafil ở phụ nữ mang thai còn hạn chế. Tốt nhất là tránh sử dụng Tadalafil trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu cho thấy Tadalafil bài tiết qua sữa ở động vật; không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Không nên sử dụng Tadalafil trong thời gian cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều: Liều đơn lên đến 500 mg ở người khỏe mạnh và liều nhiều lần mỗi ngày lên đến 100 mg ở bệnh nhân cho thấy các tác dụng không mong muốn tương tự như ở liều thấp hơn.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn khi cần thiết. Thẩm phân máu góp phần không đáng kể vào việc loại bỏ Tadalafil.

7.4 Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Tafaliz 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Drillmen 5mg của Công ty cổ phần Traphaco chứa thành phần Tadalafil được chỉ định để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành, hỗ trợ làm giãn mạch máu và cải thiện khả năng cương cứng khi có kích thích tình dục.

Meyerafil 20mg do Công ty Liên doanh Meyer – BPC sản xuất, chứa Tadalafil được sử dụng trong các trường hợp rối loạn cương dương ở nam giới, hỗ trợ tăng cường lưu lượng máu đến dương vật nhằm giúp nam giới tự tin duy trì khả năng sinh lý.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng Tadalafil là chất ức chế chọn lọc PDE5. PDE5 là một loại enzyme được tìm thấy trong cơ trơn thể hang, cơ trơn mạch máu và nội tạng, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu nào. Tác dụng của Tadalafil đối với PDE5 mạnh hơn so với các phosphodiesterase khác.

Tadalafil đối với PDE5 mạnh hơn > 10.000 lần so với PDE1, PDE2 và PDE4, là các enzyme có trong tim, nào, mạch máu, gan và các cơ quan khác. Tadalafil đối với PDE5 mạnh hơn > 10.000 lần so với PDE3, một loại enzyme có trong tim và mạch máu. Tính chọn lọc khi so sánh PDE5 và PDE3 rất quan trọng vì PDE3 là một enzyme liên quan đến khả năng co bóp của tim. Ngoài ra, Tadalafil có tác dụng mạnh hơn khoảng 700 lần trên PDE5 so với PDE6, một loại enzyme có trong võng mạc và chịu trách nhiệm cho quá trình chuyển hóa quang. Tadalafil đối với PDE5 cũng có tác dụng mạnh hơn > 10.000 lần so với PDE7 đến PDE10.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Tadalafil được hấp thu dễ dàng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được sau khoảng 2 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối của Tadalafil sau khi uống thuốc chưa được xác định. Tốc độ và mức độ hấp thụ Tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, do đó có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Thời điểm dùng thuốc (sáng so với tối) không có tác động về mặt lâm sàng đến tốc độ và mức độ hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố trung bình khoảng 63 lít, cho thấy Tadalafil được phân bố vào các mô. Ở nồng độ điều trị, 94% Tadalafil trong huyết tương liên kết với protein. Liên kết protein không bị ảnh hưởng bởi suy giảm chức năng thận. Ít hơn 0,0005% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của người khỏe mạnh.

9.2.3 Chuyển hóa

Tadalafil chủ yếu được chuyển hóa bởi isoform cytochrome P450 (CYP) 3A4. Chất chuyển hóa chính là methylcatechol glucuronide. Chất chuyển hóa này ức chế PDE5 kém hơn Tadalafil ít nhất 13.000 lần. Do đó, chất chuyển hóa này được dự đoán là không có hoạt tính lâm sàng.

9.2.4 Thải trừ

Độ thanh thải trung bình qua đường uống của Tadalafil là 2,5 lít/giờ và thời gian bán hủy trung bình là 17,5 giờ ở những người khỏe mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính, chủ yếu qua phân (khoảng 61% liều dùng) và một phần nhỏ qua nước tiểu (khoảng 36% liều dùng).

10 Thuốc Tafaliz 10 giá bao nhiêu?

Thuốc Tafaliz 10 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Tafaliz 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Tafaliz 10 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thời gian bán thải kéo dài (17,5 giờ), giúp duy trì tác dụng điều trị linh hoạt lên đến 24-36 giờ.
  • Mức độ hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thời điểm sử dụng trong ngày.

13 Nhược điểm

  • Chống chỉ định tuyệt đối khi dùng đồng thời với các thuốc nitrat hữu cơ do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
  • Cần đánh giá thận trọng nguy cơ tim mạch cũng như ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc suy thận nặng trước khi điều trị.

Tổng 7 hình ảnh

tafaliz 10 1 K4321
tafaliz 10 1 K4321
tafaliz 10 2 L4308
tafaliz 10 2 L4308
tafaliz 10 3 E1652
tafaliz 10 3 E1652
tafaliz 10 4 U8024
tafaliz 10 4 U8024
tafaliz 10 5 T7040
tafaliz 10 5 T7040
tafaliz 10 6 M5313
tafaliz 10 6 M5313
tafaliz 10 7 G2576
tafaliz 10 7 G2576

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: An vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Tafaliz 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Tafaliz 10
    A
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789