Tadolfein
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam (Tpharco), Chi nhánh công ty TNHH Sản xuất Thương mại dược phẩm Thành Nam tại Bình Dương |
| Công ty đăng ký | Chi nhánh công ty TNHH Sản xuất Thương mại dược phẩm Thành Nam tại Bình Dương |
| Số đăng ký | 893100083426 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Paracetamol (Acetaminophen), Cafein (1,3,7-Trimethylxanthin), Phenylephrin hydroclorid, Acid acetic |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sucrose Fatty Acid Ester, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1264 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Paracetamol: 300 mg
Cafein: 25 mg
Phenylephrin HCl: 5 mg
Thành phần tá dược: Avicel PH 101, PVP K30, natri starch glycolat, Magnesi stearat, Vỏ nang cứng rỗng số 0 (Gelatin, Methylparaben, Propylparaban, Natri lauryl sulfat, Glycerin, Silicon dioxide, Acid acetic, Sucrose fatty acid esters, Polyethylene glycol-4000, Candurin silver fine, Brilliant blue, Tartrazine, Erythrosine, Nước tinh khiết).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Tadolfein
2.1 Tác dụng
Tadolfein là thuốc phối hợp có tác dụng hạ sốt, giảm đau và giảm nghẹt mũi nhờ sự kết hợp của ba hoạt chất Paracetamol, Cafein và Phenylephrin.

2.2 Chỉ định
Giảm triệu chứng cảm lạnh và cúm bao gồm sốt, đau nhức, đau họng và nghẹt mũi ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Paralmax Day giảm sổ mũi, nghẹt mũi
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Tadolfein
3.1 Liều dùng
Người lớn: 2 viên/lần, tối đa 4 lần/ngày khi cần. Liều tối đa không được vượt quá 8 viên trong 24 giờ, khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.
Trẻ em từ 12 tuổi đến 18 tuổi: 2 viên/lần, tối đa 3 lần/ngày khi cần. Liều tối đa không được vượt quá 6 viên trong 24 giờ, khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không nên dùng.
Người cao tuổi: Liều paracetamol thông thường ở người lớn là thích hợp cho người cao tuổi. Tuy nhiên, ở người già yếu, người cao tuổi bất động hoặc bệnh nhân cao tuổi bị suy thận hoặc suy gan, có thể giảm số lượng hoặc tần suất dùng thuốc.
Người suy thận: Cần giảm liều và/hoặc kéo dài khoảng thời gian dùng thuốc (chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng).
Người suy gan: Thận trọng khi dùng thuốc paracetamol cho bệnh nhân suy gan, cần giảm liều và/hoặc kéo dài khoảng thời gian dùng thuốc.
Người lớn và người cao tuổi có điều kiện đặc biệt: Liều tối đa hàng ngày của paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg/ngày (tối đa là 2g/ngày) trong các trường hợp sau, trừ khi có chỉ định của bác sĩ:
- Trọng lượng dưới 50 kg.
- Mất nước.
- Suy dinh dưỡng.
- Nghiện rượu mãn tính.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống. Chỉ nên sử dụng Tadolfein vào ban ngày vì có chứa cafein có thể gây mất ngủ. Thời gian sử dụng không nên vượt quá 3 ngày mà không có tư vấn y tế. Không nên dùng sản phẩm này trong một thời gian dài hơn hoặc liều lượng cao hơn mà không hỏi ý kiến bác sĩ.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase.
U tủy thượng thận.
Suy thận nặng.
Tăng huyết áp.
Cường giáp.
Bệnh tiểu đường.
Bệnh tim.
Tăng nhãn áp góc hẹp.
Sử dụng đồng thời với thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chẹn beta hoặc thuốc ức chế MAO (trong vòng hai tuần qua).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Fremedol Cảm Cúm điều trị cảm cúm
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết (chưa rõ tần suất): Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch (chưa rõ tần suất): Phản ứng dị ứng (phù mạch, khó thở, đổ mồ hôi, buồn nôn, hạ huyết áp cho đến sốc), sốc phản vệ. Phản ứng da quá mẫn bao gồm phát ban da, hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).
Rối loạn hệ thần kinh (chưa rõ tần suất): Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ, lo lắng, căng thẳng, khó chịu, bồn chồn và dễ bị kích động.
Rối loạn mắt (chưa rõ tần suất): Làm nặng thêm bệnh tăng nhãn áp góc hẹp đã có từ trước. Giãn đồng tử, tăng nhãn áp góc đóng cấp tính, rất có thể xảy ra ở những người bị tăng nhãn áp góc đóng.
Rối loạn tim (chưa rõ tần suất): Tăng huyết áp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất (chưa rõ tần suất): Co thắt phế quản.
Rối loạn tiêu hóa (chưa rõ tần suất): Khô miệng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn.
Rối loạn gan mật (rất hiếm gặp): Rối loạn chức năng gan.
Rối loạn da và mô dưới da (rất hiếm gặp): Rất hiếm trường hợp phản ứng da nghiêm trọng được báo cáo.
Rối loạn da và mô dưới da (chưa rõ tần suất): Phản ứng dị ứng (phát ban, mày đay, viêm da dị ứng). Phản ứng quá mẫn bao gồm cả phản ứng nhạy cảm chéo có thể xảy ra với các thuốc cường giao cảm khác.
Rối loạn thận và tiết niệu (chưa rõ tần suất): Rối loạn chức năng thận, tiểu khó, bí tiểu. Điều này rất có thể xảy ra ở những người bị tắc nghẽn đường ra bàng quang, chẳng hạn như phì đại tuyến tiền liệt.
6 Tương tác
Thuốc cảm ứng enzym và rượu: Có thể làm tăng tổn thương gan do paracetamol khi sử dụng chung.
Các chất làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày (propanthelin, pethidin, pentazocin, thực phẩm chứa nhiều carbohydrat): Làm chậm tốc độ hấp thu của paracetamol.
Các thuốc thúc đẩy quá trình làm rỗng dạ dày (metoclopramid, Domperidon): Làm tăng tốc độ hấp thu của paracetamol.
Cholestyramin: Làm giảm hấp thu của paracetamol.
Các chất ức chế monoamin oxidase (bao gồm cả moclobemid): Tương tác gây tăng huyết áp nghiêm trọng khi kết hợp với phenylephrin.
Các chất cường giao cảm: Sử dụng đồng thời phenylephrin với các thuốc cường giao cảm khác có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ tim mạch.
Thuốc chẹn beta và các thuốc hạ huyết áp khác (gồm debrisoquin, guanethidin, reserpin, Methyldopa): Phenylephrin làm giảm hiệu quả của thuốc chẹn beta và thuốc hạ huyết áp, tăng nguy cơ tăng huyết áp và tác dụng phụ tim mạch.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng (Amitriptylin): Làm tăng nguy cơ tác dụng phụ về tim mạch khi kết hợp với phenylephrin.
Digoxin và glycosid tim: Sử dụng đồng thời phenylephrin với digoxin hoặc glycosid tim làm tăng nguy cơ nhịp tim không đều hoặc đau tim.
Alkaloid nấm cựa gà (ergotamin và methysergid): Làm tăng nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà.
Warfarin và các coumarin khác: Tác động chống đông máu của warfarin và coumarin có thể tăng lên khi sử dụng paracetamol đều đặn hàng ngày kéo dài với nguy cơ chảy máu cao hơn; dùng không thường xuyên không có tác dụng đáng kể.
Flucloxacillin: Thận trọng khi sử dụng đồng thời vì có liên quan đến nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao, đặc biệt ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nên tìm tư vấn y tế trước khi sử dụng ở bệnh nhân mắc: phì đại tuyến tiền liệt, bệnh tắc mạch (Raynaud), bệnh tim mạch, mất nước, suy dinh dưỡng mãn tính, suy giảm glutathion do thiếu hụt trao đổi chất, thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase, thiếu máu tán huyết.
Người cao tuổi: Không dùng cho bệnh nhân đang dùng các thuốc cường giao cảm khác (thuốc thông mũi, thuốc ức chế thèm ăn, thuốc kích thích thần kinh). Tránh dùng quá nhiều cafein (cà phê, trà, đồ uống đóng hộp) trong khi dùng thuốc.
Thận trọng ở bệnh nhân nghiện rượu mãn tính. Trường hợp nhiễm độc gan do paracetamol (gồm cả tử vong) đã được báo cáo ở liều điều trị khi có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ (cân nặng dưới 50 kg, suy gan, suy thận, nghiện rượu mãn tính, uống đồng thời thuốc gây độc gan, suy dinh dưỡng). Nguy cơ quá liều cao hơn ở người có bệnh gan do rượu không xơ gan.
Cần thận trọng khi dùng paracetamol cho bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc gây cảm ứng men gan hoặc trong điều kiện thiếu hụt glutathion. Theo dõi độc tính gan để có điều chỉnh phù hợp.
Để tránh nguy cơ quá liều, không dùng đồng thời với các thuốc khác chứa paracetamol. Dùng gấp đôi liều hàng ngày trong một lần uống có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng hoặc tử vong. Không dùng kéo dài hoặc thường xuyên.
Không vượt quá liều khuyến cáo. Nếu sốt cao, có dấu hiệu nhiễm trùng thứ cấp hoặc triệu chứng kéo dài quá 3 ngày, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.
Màu Tartrazine trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng. Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi viên, coi như "không có natri".
Cảnh báo về Paracetamol: Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da tuy ít gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng gồm Hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN/Lyell), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Có ảnh hưởng nhỏ hoặc vừa phải, đặc biệt khi bắt đầu điều trị, tăng liều, thay đổi thuốc hoặc dùng chung với rượu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo sử dụng do chứa phenylephrin và cafein. Cafein tăng nguy cơ sinh con nhẹ cân và sẩy thai tự nhiên. Dữ liệu lớn của paracetamol không thấy gây dị tật hoặc độc thai nhi, nhưng nghiên cứu dịch tễ về phát triển thần kinh chưa thuyết phục.
Phụ nữ cho con bú: Không sử dụng khi không có tư vấn y tế. Cafein có thể gây kích thích cho trẻ bú mẹ và phenylephrin có thể bài tiết qua sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Paracetamol:
Triệu chứng: Có thể gây tổn thương gan tử vong. Triệu chứng ban đầu trong 24 giờ gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng hoặc không triệu chứng. Men gan, LDH, bilirubin tăng cùng nồng độ prothrombin sau 12-48 giờ. Biến chứng gồm suy thận cấp kèm hoại tử ống thận, loạn nhịp tim, viêm tụy, toan chuyển hóa.
Xử trí: Chuyển ngay đến bệnh viện. Đo nồng độ paracetamol trong huyết tương sau 4 giờ từ khi uống. Dùng Than hoạt tính trong vòng 1 giờ đầu và dùng thuốc giải độc N-acetylcystein càng sớm càng tốt.
Cafein:
Triệu chứng: Đau thượng vị, nôn mửa, lợi tiểu, nhịp tim nhanh/loạn nhịp, kích thích thần kinh (mất ngủ, bồn chồn, kích động, run, co giật). Triệu chứng xuất hiện đồng thời với nhiễm độc gan do paracetamol.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ.
Phenylephrin:
Triệu chứng: Gây tăng huyết áp, chậm nhịp tim phản xạ, lú lẫn, ảo giác, co giật, loạn nhịp tim.
Xử trí: Điều trị triệu chứng phù hợp lâm sàng. Tăng huyết áp nặng có thể điều trị bằng thuốc chẹn alpha như Phentolamin.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C. Lọ phải được đóng kín nắp ngay sau khi sử dụng. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Tadolfein hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Ravonol New của Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ chứa thành phần Paracetamol và Phenylephrin được chỉ định để điều trị các triệu chứng cảm lạnh và cúm như sốt, đau nhức, nghẹt mũi hiệu quả.
Lafancol 3S EFF do Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE sản xuất, chứa Paracetamol và Phenylephrin được sử dụng trong các trường hợp giảm nhanh các cơn sốt, đau đầu, nghẹt mũi do viêm xoang hoặc cảm cúm gây ra.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm tác dụng dược lý: Các chế phẩm phối hợp trị cảm lạnh khác, paracetamol phối hợp. Mã ATC: N02BE51.
Paracetamol có hiệu quả trong việc giảm đau cường độ thấp không do nội tạng và không có tác dụng chống viêm. Cơ chế hạ sốt của paracetamol tương tự như cơ chế của salicylat, tác động lên vùng dưới đồi để làm hạ sốt nhờ tăng tản nhiệt do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại vi, ức chế hoạt động của chất gây sốt nội sinh trên các trung tâm điều nhiệt.
Phenylephrin là một chất kích thích thụ thể alpha-adrenoceptor, ít ảnh hưởng đến thụ thể beta-adrenoceptor của tim. Hoạt chất kích thích adrenalin hoạt động bằng cách kích thích thụ thể alpha-adrenoceptor của cơ trơn mạch máu, làm co các tiểu động mạch bị giãn trong niêm mạc mũi, giảm lưu lượng máu ở vùng sưng phù nề và cải thiện chức năng vòi nhĩ.
Cafein làm tăng tiềm năng điều trị của paracetamol nhờ thúc đẩy tốc độ hấp thu, làm tăng Diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ đỉnh (Cmax) của paracetamol lần lượt là 29% và 15%.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Paracetamol được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 40 đến 60 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống là 60% - 70%, diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tỷ lệ thuận với liều lượng thể hiện tính tuyến tính. Phenylephrin được hấp thu sau khi uống, tuy nhiên sinh khả dụng chỉ đạt 38% do chuyển hóa lần đầu và nồng độ tăng tuyến tính với liều lượng (chỉ số tích lũy là 1,6 sau liều lặp lại). Cafein được hấp thu dễ dàng sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ và có động học phi tuyến tính khi tăng liều.
9.2.2 Phân bố
Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều vào hầu hết các mô cơ thể, liên kết protein huyết tương khoảng 25% với thể tích phân bố khoảng 1 l/kg, có khả năng đi qua nhau thai (tỷ lệ 0,12) và bài tiết nhanh vào sữa mẹ. Phenylephrin có thể tích phân bố trong trạng thái ổn định từ 184 - 543 lít, khả năng thâm nhập vào não tối thiểu và không bài tiết nhiều vào sữa mẹ. Cafein phân bố rộng rãi vào tất cả các khoang cơ thể, đi qua nhau thai, đi vào sữa mẹ với thể tích phân bố biểu kiến từ 0,4 - 0,6 l/kg và liên kết protein huyết tương trung bình khoảng 60%.
9.2.3 Chuyển hóa
Paracetamol hầu như được chuyển hóa sinh học hoàn toàn ở gan bởi hệ enzym microsom, thải trừ chủ yếu qua liên hợp với acid glucuronic (80% - 85%) và acid sulfuric. Một lượng nhỏ paracetamol liên hợp với Cystein và bị deacetyl hóa; khi thiếu hụt glutathion sẽ sinh ra chất chuyển hóa độc gan N-acetyl-p-benzoquinoneimin. Phenylephrin trải qua quá trình biến đổi sinh học rộng rãi ở thành ruột (liên hợp sulphat) và ở gan (khử amin oxy hóa bởi monoamin oxidase). Cafein được loại bỏ chủ yếu nhờ chuyển hóa ở gan bằng phản ứng khử methyl thành paraxanthin, 1- và 7-methylxanthin, 1,7-dimethylxanthin, acid 1,3-dimethyluric và oxy hóa ở vị trí 8.
9.2.4 Thải trừ
Paracetamol bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronid, sulfat, mercaptat và dạng không đổi (khoảng 85% liều dùng) với thời gian bán thải từ 1,25 - 3 giờ. Thải trừ giảm ở bệnh nhân viêm gan, các chất chuyển hóa tích lũy ở bệnh nhân suy thận. Ở người cao tuổi, thời gian bán thải trung bình là 2,7 giờ, độ thanh thải và thể tích phân bố giảm dần theo tuổi.
Phenylephrin bài tiết gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng không đổi (2,6%) và các chất chuyển hóa với thời gian bán thải từ 2,1 - 3,4 giờ. Độ thanh thải giảm đáng kể ở bệnh nhân suy thận gây tích lũy thuốc. Ở người cao tuổi, thời gian bán thải kéo dài hơn 45% (khoảng 8,1 giờ) và thể tích phân bố biểu kiến tăng khoảng 25%.
Cafein bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi với tỷ lệ thấp chỉ từ 1,2% - 3,0%, thời gian bán hủy dao động từ 1 - 4 giờ ở người trẻ khỏe mạnh (ở người cao tuổi kéo dài từ 2,27 - 9,87 giờ) và không thay đổi đáng kể do xơ gan. Thể tích phân bố trung bình của cafein thấp hơn rõ rệt ở người cao tuổi.
10 Thuốc Tadolfein giá bao nhiêu?
Thuốc Tadolfein hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Tadolfein mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Tadolfein để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Công thức phối hợp tối ưu ba hoạt chất giúp giảm nhanh đồng thời nhiều triệu chứng phức tạp của cảm lạnh và cúm như sốt, đau nhức và nghẹt mũi chỉ trong một viên thuốc.
- Thành phần cafein có tác dụng hiệp đồng làm tăng tốc độ hấp thu và hiệu quả giảm đau hạ sốt của Paracetamol, đồng thời hạn chế tình trạng buồn ngủ lơ mơ khi sử dụng ban ngày.
13 Nhược điểm
- Có phạm vi chống chỉ định rộng, đặc biệt nghiêm ngặt đối với những bệnh nhân có bệnh lý nền nặng như bệnh tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, cường giáp và suy thận nặng.
- Thành phần cafein có thể gây ra một số tác dụng phụ kích thích thần kinh như mất ngủ, bồn chồn nếu dùng muộn vào buổi tối, đồng thời không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
Tổng 3 hình ảnh




