0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Suwelin

2 đánh giá | Đã xem: 491
Mã: HM6028

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Cimetidine
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược Sĩ Ngọc Anh Bởi Dược Sĩ Ngọc Anh , tại mục Thuốc Chống viêm loét Dạ dày Ngày đăng Ngày cập nhật

Suwelin là Thuốc gì? Suwelin có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Suwelin sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Suwelin để trả lời cho những câu hỏi trên.

1 THÀNH PHẦN

Mỗi ống tiêm Suwelin có chứa các thành phần sau:

Cimetidine.......................................... 300 mg

Tá dược vừa đủ........................................2 ml

Tá dược: Acid hydrochloride, sodium hydroxide, nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

3 DƯỢC LỰC HỌC

Cimetidine hoạt động dựa trên cơ chế ức chế cạnh tranh với histamin gắn với receptor histamin H2 tại tế bào thành dạ dày (do có cấu trúc tương tự histamine) từ đó ngăn cản quá trình tiết dịch acid cơ bản (tiết khi đói) cả ngày lẫn đêm. Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCL của dịch vị. Cimetidine cũng ức chế sự tiết acid dịch vị do kích thích bởi thức ăn, histamine, pentagastrin và insulin.

4 DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi tiêm bắp, cimetidine đạt nồng độ tối đa trong máu sau khoảng 45 - 90 phút. Thuốc liên kết với protein ở mức trung bình (khoảng 50%). Khi tiêm truyền cimetidine, nồng độ thuốc trong máu khi đạt ổn định phụ thuộc vào tốc độ truyền và độ thanh thải thuốc ở bệnh nhân. Với việc dùng qua đường tiêm, đa số thuốc (khoảng 75%) được đào thải dưới dạng không bị chuyển hóa và chủ yếu được thải trừ qua thận. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ. Sau khi dùng 1 liều 300mg khoảng 4-5 giờ thì nồng độ thuốc trong máu vẫn đủ để ức chế 80% sự tiết acid dạ dày.

Chỉ định:

- Điều trị ngắn hạn loét tá tràng, loét dạ dày lành tính.

- Giảm liều để điều trị duy trì sau khi đã lành vết loét cho các bệnh nhân loét tá tràng.

- Dự phòng xuất huyết đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân bệnh nặng. 

- Điều trị các trường hợp tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger - Ellison, tăng tế bào tuyến vú, đa u nội tiết).

5 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng: Thuốc được dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch đối cho các bệnh nhân điều trị nội trú bị tăng tiết bệnh lý, bệnh nhân bị loét dạ dày khó lành hoặc những bệnh nhân không uống được thuốc. Chưa có chỉ định dùng đường tiêm với bệnh nhân trào ngược thực quản.

Thuốc có thể được tiêm trực tiếp hoặc pha loãng với các dung dịch tiêm truyền như natri clorid 0,9%, dextrose 5%, 10% lactat ringer hoặc natri carbonat 5%. Các dung dịch tiêm đã pha loãng này chỉ nên được sử dụng trong vòng 48 giờ.

Liều dùng

- Tiêm bắp: 300mg mỗi 6-8 giờ.

- Tiêm tĩnh mạch: 300mg mỗi 6-8 giờ. Với những bệnh nhân cần dùng liều cao hơn thì tăng liều mỗi lần 300mg. Liều tối đa 2400 mg/ngày. Khi tiêm cần pha loãng 1 ống với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc các dung dịch thích hợp khác để được 20 ml dung dịch. Tiêm chậm trong thời gian ít nhất là 5 phút.

- Truyền tĩnh mạch gián đoạn: Truyền 300mg mỗi 6-8 giờ trong 15-20 phút. Với những bệnh nhân cần dùng liều cao hơn thì tăng liều mỗi lần 300mg. Liều tối đa 2400 mg/ngày. Thuốc được pha loãng với ít nhất 50ml dung dịch dextrose 5% hoặc các dung dịch thích hợp khác.

- Truyền tĩnh mạch liên tục: Truyền 37,5 mg mỗi giờ (900mg/ngày).

+ Với trường hợp cần tăng pH dạ dày nhanh thì cần tiêm tĩnh mạch ban đầu với liều 150mg sau đó mới truyền liên tục. Pha loãng 3 ống trong dung dịch thích hợp và truyền trong 1 ngày. Có thể pha loãng thuốc thành 100 – 1000ml dung dịch. Nếu thể thích truyền trong 24 giờ dưới 250ml thì nên dùng bơm thể tích. Liều dùng này giúp duy trì mức tiết acid dạ dày nhỏ hơn hoặc bằng 10 mEq/giờ. Tốc độ truyền có thể điều chỉnh tùy theo nhu cầu và tình trạng của bệnh nhân. 

-Dự phòng cho trường hợp xuất huyết đường tiêu hóa trên: 

+ Liều cho người lớn: Truyền tĩnh mạch liên tục 50mg/giờ.

+ Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút thì truyền 25mg/giờ.

- Bệnh nhân suy thận: Nên chỉnh liều khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận. Liều khuyến cáo là tiêm tĩnh mạch 300mg mỗi 12 giờ. Khi cần tăng liều có thể tăng lên 300mg mỗi 8 giờ nhưng phải thận trọng theo dõi chặt chẽ bệnh nhân. 

+ Trường hợp bệnh nhân bị suy thận nặng dẫn đến việc cơ thể bị tích lũy thuốc thì cần tăng khoảng cách liều. 

+ Lọc thận nhân tạo cũng làm giảm hàm lượng cimetidin trong máu vì vậy nên điều chỉnh thời gian dùng thuốc trùng với cuối kỳ lọc thận nhân tạo.

6 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

7 THẬN TRỌNG

- Đã có báo cáo về trường hợp bị hạ áp và loạn nhịp khi tiêm tĩnh mạch nhanh, vì vậy cần thận trọng và theo dõi sát tình trạng bệnh nhân trong trường hợp phải tiêm tĩnh mạch nhanh.

- Chưa có nghiên cứu đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở phụ nữ có thai. Vì vậy chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết.

- Cimetidine vào được sữa mẹ vì vậy trong thời gian dùng thuốc cần ngưng cho con bú.

- Chưa có nhiều kinh nghiệm về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhi. Vì vậy không nên dùng thuốc cho bệnh nhân dưới 16 tuổi trừ trường hợp đã cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

- Cimetidine có thể gây ra tác dụng phụ là mơ hồ, nhức đầu. Vì vậy nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

8 TƯƠNG TÁC THUỐC

Cimetidine ức chế mạnh CYP P450 vì vậy làm giảm chuyển hóa các thuốc bị chuyển hóa bởi CYP P450 như warfarin, phenytoin, propranolol, nifedipine, chlordiazepoxide, diazepam, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, lidocaine, theophylin và metronidazol,... dẫn đến tăng nồng độ các thuốc này trong máu.

9 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tiêu hóa: Tiêu chảy (thường nhẹ).

Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt và mất ngủ (thường nhẹ), mơ hồ, kích động, tâm thần, trầm cảm, lo âu, ảo giác.

Nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông.

Huyết học: Giảm bạch cầu, thiếu tiểu cầu, thiếu máu bất sản.

Gan mật: Tăng transaminase huyết thanh, tổn thương gan, viêm tụy.

Mẫn cảm: Hiếm trường hợp có phản ứng sốt và dị ứng bao gồm sốc phản vệ và viêm mạch máu mẫn cảm. Các tình trạng này hết sau khi ngưng dùng thuốc. 

Tim mạch: Chậm nhịp tim, nhịp tim nhanh, chẹn nút nhĩ thất.

Da: Nổi mày đay nhẹ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da, ban đỏ đa hình, viêm da tróc vảy.

10 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 10 ống x 2ml

Hạn sử dụng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

11 NHÀ SẢN XUẤT

Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd – Đài Loan.

12 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các sản phẩm có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Cimetidine

Cimetidin Kabi 200mg/2ml

Thuốc Cimetidin 400 STD

 

GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
1 Thích

Suwelin có gây tác dụng không mong muốn gì không?

Bởi: Phan Thư vào 30/09/2020 9:19:42 SA

Thích (1) Trả lời
Suwelin 4,5/ 5 2
5
50%
4
50%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Suwelin
4 trong 5 phiếu bầu

Sản phẩm loại Suwelin Hiệu quả vô cùng. Suwelin, Linh Hảo Sẽ mua khi tới lương

Trả lời Cảm ơn (1)
Suwelin
5 trong 5 phiếu bầu

Suwelin là hàng chính hãng có giá tốt. Mình sẽ ủng hộ những lần tiếp theo.

Trả lời Cảm ơn (1)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......