Sunpregaba 75mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Sun Pharma, Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Công ty đăng ký | Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Số đăng ký | 890110196300 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Manitol, Pregabalin |
| Tá dược | Talc, Sodium Laureth Sulfate, Gelatin , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1040 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Pregabalin: 75 mg
Thành phần tá dược:
Mannitol, talc, vỏ nang gelatin (chứa titan dioxide, oxide Sắt đỏ - đối với loại 75mg, gelatin, natri lauryl sulphate).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sunpregaba 75mg
2.1 Tác dụng
Sunpregaba chứa hoạt chất chính là Pregabalin, một loại thuốc thuộc nhóm chống động kinh. Hoạt chất này tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương bằng cách gắn kết với các kênh calci, từ đó ức chế sự giải phóng các chất dẫn truyền tín hiệu đau giữa các tế bào thần kinh.

2.2 Chỉ định
Thuốc được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý cụ thể ở người lớn bao gồm:
Điều trị các tình trạng đau có nguồn gốc từ tổn thương thần kinh.
Sử dụng như một liệu pháp hỗ trợ cho bệnh nhân mắc động kinh cục bộ, dù có hay không kèm theo tình trạng động kinh toàn thể thứ phát.
Điều trị các triệu chứng của hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa (GAD).
Kiểm soát và giảm nhẹ các triệu chứng của chứng đau cơ xơ hóa (fibromyalgia).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Linbare 225mg điều trị động kinh
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sunpregaba 75mg
3.1 Liều dùng
Liều lượng sử dụng dao động từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, được chia làm 2 hoặc 3 lần uống.
Đối với đau thần kinh:
Khởi đầu với liều 150 mg/ngày. Tùy thuộc vào khả năng thích nghi, liều có thể tăng lên mức 300 mg/ngày sau 3 đến 7 ngày điều trị. Nếu cần thiết, có thể đạt liều tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo.
Đối với đau cơ xơ hóa:
Liều thông dụng là 300 mg đến 450 mg/ngày chia làm 2 lần. Bắt đầu với mức 75 mg x 2 lần/ngày (tổng 150 mg) và tăng dần lên 150 mg x 2 lần/ngày (tổng 300 mg) trong vòng 1 tuần. Bệnh nhân chưa đáp ứng tốt có thể tăng lên 450 mg/ngày, và tối đa là 600 mg/ngày nếu cần thiết sau 1 tuần điều trị thêm.
Đối với động kinh:
Bắt đầu với 150 mg/ngày. Có thể tăng lên 300 mg/ngày sau tuần đầu tiên và đạt tối đa 600 mg/ngày sau thêm một tuần điều trị nữa dựa trên đáp ứng của người bệnh.
Đối với rối loạn lo âu lan tỏa:
Liều từ 150 mg đến 600 mg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần. Quá trình tăng liều được thực hiện theo từng tuần: từ 150 mg lên 300 mg, sau đó 450 mg và tối đa là 600 mg nếu cần.
Bệnh nhân suy thận:
Việc điều chỉnh liều là bắt buộc dựa trên độ thanh thải creatinine (CLcr).
CLcr ≥ 60 mL/phút: Tổng liều 150 - 600 mg/ngày (chia 2-3 lần).
CLcr 30-60 mL/phút: Tổng liều 75 - 300 mg/ngày (chia 2-3 lần).
CLcr 15-30 mL/phút: Tổng liều 25 - 150 mg/ngày (uống 1 lần hoặc chia 2 lần).
CLcr < 15 mL/phút: Tổng liều 25 - 75 mg/ngày (uống 1 lần duy nhất).
Thẩm tách máu: Cần dùng thêm một liều bổ sung (từ 25 mg đến 150 mg tùy liều hàng ngày) ngay sau mỗi 4 giờ lọc máu.
Bệnh nhân suy gan: Không cần thay đổi liều lượng.
Người cao tuổi: Có thể cần giảm liều do chức năng thận thường suy giảm theo tuổi tác.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng dưới 18 tuổi do chưa xác lập được tính an toàn.
3.2 Cách dùng
Thuốc được dùng qua đường uống trực tiếp. Người bệnh có thể uống thuốc vào thời điểm trước hoặc sau khi ăn đều được vì thức ăn không gây ảnh hưởng lớn đến mức độ hấp thu. Khi muốn ngừng thuốc, cần thực hiện giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần để tránh các triệu chứng cai thuốc.
4 Chống chỉ định
Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Pregabalin.
Bệnh nhân dị ứng với bất cứ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Slamgalin 200mg điều trị đau dây thần kinh
5 Tác dụng phụ
Dưới đây là các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận:
Rất thường gặp: Cảm giác chóng mặt, trạng thái buồn ngủ và đau đầu.
Thường gặp: Viêm mũi họng, tăng cảm giác thèm ăn, tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, mất ngủ, giảm ham muốn, run, rối loạn thăng bằng, nhìn mờ, nôn, táo bón, rối loạn cương dương, phù ngoại vi và tăng cân.
Ít gặp: Giảm bạch cầu trung tính, phản ứng quá mẫn, ảo giác, trầm cảm, ngất, mất ý thức, rối loạn thị giác, nhịp tim nhanh, suy tim sung huyết, hạ hoặc tăng huyết áp, khó thở, khô miệng, tăng enzyme gan, phát ban, đau cơ, tiểu không kiểm soát.
Hiếm gặp: Phù mạch, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, hành vi hoặc ý nghĩ tự sát, co giật, mất thị lực, viêm tụy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, suy thận và tiêu cơ vân.
Chưa rõ tần suất: Lệ thuộc thuốc và ức chế hô hấp nghiêm trọng.
6 Tương tác
Do đặc tính thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không chuyển hóa, Pregabalin ít có khả năng gây ra các tương tác dược động học với các thuốc khác.
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có tương tác đáng kể với Phenytoin, Carbamazepine, Acid Valproic, Lamotrigine, Gabapentin, hay các thuốc tránh thai đường uống.
Pregabalin có thể làm gia tăng tác dụng ức chế thần kinh của Ethanol (rượu) và lorazepam khi dùng đồng thời.
Khi kết hợp với oxycodone, thuốc có khả năng làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm nhận thức và chức năng vận động.
Đã có báo cáo về nguy cơ suy hô hấp, hôn mê và tử vong khi sử dụng cùng lúc với opioid hoặc các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác.
Sử dụng chung với các thuốc có khả năng gây táo bón (như opioid) có thể làm tăng nguy cơ tắc ruột hoặc liệt ruột.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân đái tháo đường nếu bị tăng cân trong quá trình dùng thuốc có thể cần điều chỉnh lại liều lượng thuốc hạ đường huyết đang sử dụng.
Cần ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các dấu hiệu của phản ứng quá mẫn như phù mặt, phù đường hô hấp hoặc các phản ứng da nghiêm trọng đe dọa tính mạng (SJS, TEN).
Thuốc gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó người cao tuổi cần đặc biệt thận trọng để tránh nguy cơ té ngã và chấn thương.
Người bệnh cần được giám sát chặt chẽ về các thay đổi tâm lý, đặc biệt là sự xuất hiện của ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc vì Pregabalin có thể gây lệ thuộc hoặc lạm dụng.
Bệnh nhân có vấn đề về tim mạch, đặc biệt là suy tim sung huyết, cần dùng thuốc thận trọng do nguy cơ bùng phát phản ứng này.
Cần cảnh giác với nguy cơ suy hô hấp nặng, đặc biệt ở người có bệnh nền về hô hấp, thần kinh hoặc người già dùng kèm thuốc ức chế thần kinh trung ương.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Việc sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ có thể gây ra các dị tật bẩm sinh nghiêm trọng cho thai nhi. Do đó, không nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai trừ khi lợi ích cho mẹ lớn hơn hẳn nguy cơ cho con. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả khi điều trị.
Bà mẹ cho con bú: Pregabalin có bài tiết vào sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc dựa trên tầm quan trọng của việc điều trị đối với người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi dùng quá liều, các triệu chứng thường gặp bao gồm buồn ngủ, lú lẫn, kích động, bồn chồn và co giật. Trong một số ít trường hợp có thể dẫn đến hôn mê. Cách xử trí bao gồm các biện pháp điều trị hỗ trợ triệu chứng và có thể tiến hành thẩm tách máu nếu tình trạng bệnh nhân yêu cầu.
7.4 Bảo quản
Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, dưới 30°C.
Để thuốc ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
Để xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Sunpregaba 75mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Prebarica ODT 75mg của Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera chứa thành phần Pregabalin được chỉ định để điều trị các chứng đau do bệnh lý thần kinh ngoại biên hoặc trung ương ở người lớn, đồng thời hỗ trợ hiệu quả trong việc kiểm soát các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo toàn thể hóa, giúp ổn định hoạt động điện học của não bộ và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Decebal 50mg do Atlantic Pharma Producoes Farmaceuticas S.A. sản xuất, chứa Pregabalin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân gặp phải hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa hoặc đau cơ xơ hóa, giúp giảm bớt các triệu chứng lo âu quá mức, căng thẳng kéo dài…
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Pregabalin là một dẫn xuất của acid gamma-aminobutyric (GABA). Tuy nhiên, nó không gắn kết trực tiếp với các thụ thể GABAA, GABAB hay ảnh hưởng đến sự hấp thu/chuyển hóa của GABA. Cơ chế chính của thuốc là gắn kết mạnh mẽ với tiểu đơn vị alpha2-delta (α2-δ) của các kênh calci cổng điện thế trong các cấu trúc thần kinh trung ương. Thông qua việc gắn kết này, Pregabalin làm giảm dòng calci đi vào các đầu dây thần kinh, từ đó ức chế sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích như glutamate, Noradrenaline và chất P. Điều này giúp làm dịu các tế bào thần kinh bị kích thích quá mức, mang lại hiệu quả giảm đau, chống co giật và giải lo âu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống lúc đói, thuốc được hấp thu rất nhanh chóng và đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống đạt mức từ 90% trở lên và không thay đổi theo liều lượng. Mặc dù thức ăn có làm giảm tốc độ hấp thu (Cmax giảm 25-30%, tmax chậm hơn 2,5 giờ) nhưng không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến tổng lượng thuốc được hấp thu vào cơ thể. Trạng thái ổn định của thuốc đạt được sau 24 đến 48 giờ sử dụng liên tục.
9.2.2 Phân bố
Pregabalin không gắn kết với protein huyết tương. Ở người, Thể tích phân bố biểu kiến sau khi uống là khoảng 0,56 L/kg. Thuốc có khả năng đi qua hàng rào máu não và hàng rào nhau thai, đồng thời cũng được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ đáng kể.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa rất ít trong cơ thể người. Khoảng 98% lượng thuốc tìm thấy trong nước tiểu vẫn ở dạng nguyên vẹn ban đầu. Một lượng nhỏ khoảng 0,9% được chuyển thành dẫn xuất N-methyl. Không có bằng chứng về việc thuốc bị biến đổi cấu trúc từ dạng đồng phân S sang đồng phân R.
9.2.4 Thải trừ
Thận là con đường đào thải chính của Pregabalin dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình của thuốc là khoảng 6,3 giờ. Độ thanh thải của thuốc tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinine của bệnh nhân, do đó người suy thận sẽ có tốc độ đào thải chậm hơn. Thuốc có thể được loại bỏ hiệu quả (khoảng 50%) thông qua quá trình thẩm tách máu trong vòng 4 giờ.
10 Thuốc Sunpregaba 75mg giá bao nhiêu?
Thuốc Sunpregaba 75mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Sunpregaba 75mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sunpregaba 75mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có sinh khả dụng rất cao (trên 90%) và hấp thu nhanh chóng sau khi uống, giúp người bệnh sớm đạt được hiệu quả điều trị mong muốn ngay từ những ngày đầu sử dụng.
- Hoạt chất Pregabalin ít gây tương tác dược động học với các thuốc điều trị phổ biến khác do không gắn với protein huyết tương và hầu như không bị chuyển hóa qua gan.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ phổ biến ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày như chóng mặt, buồn ngủ và tăng cân, yêu cầu người bệnh phải thận trọng khi làm việc.
- Nguy cơ gây lệ thuộc thuốc và các triệu chứng cai thuốc khi ngừng đột ngột là một hạn chế đáng kể, bắt buộc phải có sự giám sát y tế và giảm liều từ từ.
Tổng 19 hình ảnh




















