Sunelev
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Sun Pharma, Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Công ty đăng ký | Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Số đăng ký | 890110777224 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 21 viên |
| Hoạt chất | Desogestrel, Ethinylestradiol, Vitamin E (Alpha Tocopherol), Acid Stearic |
| Tá dược | Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1048 |
| Chuyên mục | Thuốc Tránh Thai Hàng Ngày |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Desogestrel với hàm lượng là 0,15 mg.
Ethinyl Estradiol với hàm lượng là 0,02 mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, maize starch, Vitamin E, hypromellose 2910, colloidal silicon dioxide, stearic acid 50, opadry white 03B58625.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sunelev
2.1 Tác dụng
Thuốc Sunelev là một loại thuốc tránh thai nội tiết tố dạng phối hợp đường uống, được cấu tạo từ sự kết hợp cố định giữa một thành phần estrogen tổng hợp và một thành phần progestogen tổng hợp. Hiệu quả ngừa thai của sản phẩm này được thiết lập thông qua cơ chế tác động đa yếu tố lên hệ thống sinh sản của người phụ nữ, mang lại khả năng ngăn ngừa thụ thai một cách chủ động và hiệu quả.

2.2 Chỉ định
Sunelev được chỉ định sử dụng làm thuốc phòng tránh thai bằng đường uống cho phụ nữ. Khi thực hiện việc kê đơn Sunelev, người thầy thuốc cần phải tiến hành đánh giá một cách toàn diện các yếu tố nguy cơ hiện tại mang tính chất cá nhân của từng người sử dụng, đặc biệt lưu ý đến rủi ro xuất hiện huyết khối tĩnh mạch. Đồng thời, cần thực hiện việc so sánh nguy cơ gây ra huyết khối tĩnh mạch của Sunelev với các loại thuốc tránh thai nội tiết phối hợp khác trước khi đưa ra quyết định điều trị.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sunelev H thuốc tranh thai đường uống
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sunelev
3.1 Liều dùng
Người sử dụng cần tuân thủ nghiêm ngặt việc uống đều đặn mỗi ngày một viên thuốc, thực hiện liên tục trong khoảng thời gian 21 ngày kể từ khi bắt đầu. Sau khi hoàn thành hết một vỉ thuốc gồm 21 viên, người dùng sẽ bước vào giai đoạn tạm nghỉ uống thuốc kéo dài đúng 7 ngày. Trong khoảng thời gian ngừng thuốc này, hiện tượng ra máu âm đạo giống như chu kỳ kinh nguyệt thông thường sẽ xuất hiện. Biểu hiện ra máu này thông thường sẽ khởi phát vào ngày thứ hai hoặc ngày thứ ba sau thời điểm người dùng uống viên nén cuối cùng của vỉ cũ, và hiện tượng này hoàn toàn có thể kéo dài dai dẳng cho tới tận lúc bắt đầu chuyển sang sử dụng vỉ tiếp theo. Khi kết thúc thời gian nghỉ 7 ngày, vỉ thuốc mới tiếp theo sẽ được bắt đầu sử dụng.
Quy trình bắt đầu sử dụng thuốc đối với từng trường hợp cụ thể:
Người chưa áp dụng bất kỳ biện pháp ngừa thai chứa hormon nào trong tháng trước đó: Tiến hành uống viên đầu tiên của Sunelev ngay vào ngày khởi đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Ngoài ra, người dùng cũng có thể chọn bắt đầu muộn hơn vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm của chu kỳ, tuy nhiên đối với chu kỳ đầu tiên này, bắt buộc phải áp dụng phối hợp thêm một biện pháp tránh thai hỗ trợ khác trong suốt 7 ngày đầu tiên uống thuốc.
Người chuyển đổi từ các biện pháp tránh thai chứa nội tiết tố phối hợp khác (chẳng hạn như thuốc tránh thai phối hợp đường uống khác, vòng đặt âm đạo hoặc miếng dán tránh thai): Thời điểm lý tưởng để bắt đầu dùng Sunelev là ngay vào ngày kế tiếp sau khi uống viên chứa hoạt chất cuối cùng của vỉ thuốc trước đó, và mốc thời gian muộn nhất được phép bắt đầu là ngày sau khi kết thúc giai đoạn nghỉ thuốc hoặc sau ngày uống viên giả dược cuối cùng của vỉ thuốc cũ. Đối với trường hợp thay thế cho vòng đặt âm đạo hoặc miếng dán, người dùng nên uống thuốc ngay vào ngày tháo bỏ các dụng cụ này, và không được chậm hơn ngày dự kiến phải đặt vòng hoặc dán miếng mới.
Người chuyển đổi từ các biện pháp chỉ chứa thành phần progestogen đơn thuần (như thuốc viên chỉ có progestogen, biện pháp tiêm tránh thai, que cấy tránh thai hoặc vòng tránh thai giải phóng progestogen): Người dùng có thể thực hiện việc chuyển đổi vào bất cứ ngày nào. Nếu chuyển từ que cấy hoặc vòng tránh thai, cần bắt đầu đúng vào ngày tháo bỏ dụng cụ; nếu chuyển từ dạng thuốc tiêm thì bắt đầu vào ngày hẹn tiêm liều tiếp theo. Trong tất cả các tình huống chuyển đổi này, việc sử dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ trong vòng 7 ngày đầu là bắt buộc.
Người sau khi bị sảy thai ở giai đoạn 3 tháng đầu của thai kỳ: Có thể tiến hành sử dụng thuốc ngay lập tức mà không cần thiết phải áp dụng kèm theo bất kỳ phương pháp phòng tránh thai bổ sung nào khác.
Người sau khi sinh con hoặc sau khi bị sảy thai ở giai đoạn 3 tháng giữa của thai kỳ: Thời điểm có thể bắt đầu sử dụng Sunelev là từ ngày thứ 21 đến ngày thứ 28 sau thời điểm sinh nở hoặc sảy thai. Trong trường hợp bắt đầu muộn hơn khoảng thời gian này, bắt buộc phải áp dụng thêm biện pháp tránh thai hỗ trợ trong 7 ngày đầu tiên. Tuy nhiên, nếu người phụ nữ đã phát sinh quan hệ tình dục trước đó, cần phải tiến hành xét nghiệm để loại trừ hoàn toàn khả năng mang thai trước khi dùng thuốc, hoặc phải chờ cho tới khi xuất hiện chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo.
Quy trình xử trí khi người dùng quên uống thuốc: Nếu thời gian phát hiện quên thuốc trễ dưới 12 tiếng đồng hồ so với giờ uống thuốc định kỳ, khả năng bảo vệ tránh thai của thuốc sẽ không bị suy giảm. Người dùng cần nhanh chóng uống ngay viên thuốc bị quên tại thời điểm nhớ ra, sau đó tiếp tục duy trì việc uống viên kế tiếp vào đúng khung giờ cố định như thường lệ.
Nếu thời gian phát hiện quên thuốc đã vượt quá 12 tiếng đồng hồ, hiệu quả phòng tránh thai hoàn toàn có thể bị suy giảm đáng kể. Việc xử lý tình huống quên thuốc lúc này cần phải tuân thủ nghiêm ngặt dựa trên hai nguyên tắc nền tảng bao gồm: không bao giờ được phép ngừng uống thuốc vượt quá 7 ngày liên tiếp, và bắt buộc phải đảm bảo việc uống thuốc đều đặn trong 7 ngày liên tục mới có thể khôi phục đầy đủ tác dụng ức chế lên trục hạ đồi – tuyến yên – buồng trứng. Các lời khuyên xử trí cụ thể theo từng tuần như sau:
Quên thuốc ở tuần thứ nhất: Người dùng cần phải uống ngay viên thuốc đã bỏ sót ngay khi nhớ ra, kể cả trong tình huống bắt buộc phải uống cùng lúc cả 2 viên thuốc. Tiếp theo đó, duy trì việc uống các viên kế tiếp vào giờ thường lệ, đồng thời bắt buộc phải áp dụng thêm biện pháp tránh thai rào cản như bao cao su trong tối thiểu 7 ngày liên tục tiếp theo. Nếu đã có phát sinh quan hệ tình dục trong vòng 7 ngày trước thời điểm quên thuốc, người dùng phải xem xét đến nguy cơ có thai, bởi vì việc quên càng nhiều viên và thời điểm quên càng sát khoảng nghỉ thuốc thì rủi ro mang thai ngoài ý muốn càng tăng cao.
Quên thuốc ở tuần thứ hai: Tiến hành uống ngay viên thuốc bị quên ngay khi nhớ ra, cho dù phải uống đồng thời 2 viên cùng một lúc. Các viên thuốc tiếp theo vẫn được uống vào đúng giờ như thường lệ. Nếu người dùng đã đảm bảo việc uống thuốc hoàn toàn đúng cách và đều đặn trong suốt 7 ngày trước viên bị quên đầu tiên, thì không cần thiết phải dùng thêm phương pháp tránh thai bổ sung. Ngược lại, nếu trước đó không đảm bảo đúng hướng dẫn hoặc nếu quên từ 2 viên trở lên, người dùng được khuyến cáo phải áp dụng biện pháp tránh thai hỗ trợ trong vòng 7 ngày.
Quên thuốc ở tuần thứ ba: Do thời điểm này đã tiến rất sát vào giai đoạn nghỉ thuốc 7 ngày nên nguy cơ bị giảm khả năng ngừa thai là cực kỳ lớn. Tuy nhiên, người dùng vẫn có thể ngăn ngừa sự sụt giảm hiệu quả bằng cách điều chỉnh lại lịch trình uống thuốc theo một trong hai phương án dưới đây, với điều kiện bắt buộc là đã uống thuốc đúng cách trong 7 ngày trước viên bị quên đầu tiên. Nếu trước đó không đảm bảo điều kiện này, người dùng phải áp dụng phương án một và kèm theo biện pháp tránh thai bổ sung trong 7 ngày kế tiếp.
Phương án 1: Tiến hành uống viên thuốc bị quên cuối cùng ngay khi nhớ ra, dù phải uống cả 2 viên một lúc. Tiếp tục uống các viên sau vào đúng giờ thường lệ. Ngay sau khi dùng hết vỉ thuốc hiện tại, người dùng phải chuyển sang uống ngay vỉ tiếp theo mà hoàn toàn không thực hiện thời gian nghỉ thuốc giữa hai vỉ. Hiện tượng kinh nguyệt có thể sẽ không xuất hiện cho tới khi uống hết vỉ thứ hai, nhưng tình trạng rỉ huyết hoặc ra máu bất thường hoàn toàn có thể xảy ra trong quá trình dùng thuốc.
Phương án 2: Người dùng có thể ngừng hẳn việc uống vỉ thuốc hiện tại, sau đó thực hiện ngay một khoảng thời gian tạm nghỉ uống thuốc tối đa là 7 ngày liên tiếp tính cả những ngày đã quên uống thuốc, và sau khoảng nghỉ này thì tiến hành bắt đầu uống một vỉ thuốc mới hoàn toàn. Nếu sau khoảng thời gian tạm nghỉ này mà vẫn không thấy xuất hiện kinh nguyệt, người phụ nữ cần phải kiểm tra khả năng có thai.
Xử trí trong trường hợp gặp bất thường về Đường tiêu hóa nặng: Khi xảy ra các rối loạn tiêu hóa nghiêm trọng, quá trình hấp thu các hoạt chất của thuốc vào cơ thể có thể không được trọn vẹn, do đó người dùng cần áp dụng thêm biện pháp tránh thai bổ sung. Nếu hiện tượng nôn mửa xuất hiện trong vòng 3 đến 4 giờ sau khi uống thuốc, người dùng cần phải nhanh chóng uống bù một viên thuốc mới thay thế càng sớm càng tốt, lý tưởng nhất là trong vòng 12 giờ so với khung giờ uống thuốc thông thường. Nếu việc uống bù bị trễ quá 12 giờ, tình huống này phải được xử lý tương tự như hướng dẫn dành cho trường hợp quên dùng thuốc. Nhằm mục đích giữ nguyên lịch trình uống thuốc như cũ, viên thuốc uống bổ sung này cần được lấy ra từ một vỉ thuốc dự phòng khác.
3.2 Cách dùng
Sunelev được bào chế để sử dụng thông qua đường uống. Thuốc cần được uống đều đặn vào cùng một thời điểm cố định vào mỗi ngày theo đúng trình tự hướng dẫn, người sử dụng có thể uống viên thuốc cùng với một lượng nước nhỏ nếu thấy cần thiết.
4 Chống chỉ định
Không được phép sử dụng các loại thuốc tránh thai nội tiết tố phối hợp đường uống như Sunelev trong tất cả các tình huống lâm sàng được liệt kê cụ thể dưới đây, và bắt buộc phải đình chỉ việc dùng thuốc ngay lập tức nếu có bất kỳ tình trạng nào lần đầu tiên xuất hiện trong suốt quá trình điều trị:
Người đang có hoặc sở hữu nguy cơ cao mắc phải tình trạng huyết khối tĩnh mạch.
Người hiện tại đang bị hoặc có tiền sử bị huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân hoặc thuyên tắc phổi.
Người có yếu tố di truyền hoặc các dấu hiệu bẩm sinh làm tăng nguy cơ mắc huyết khối tĩnh mạch, bao gồm tình trạng đề kháng hoạt tính protein C (chẳng hạn như yếu tố V Leiden), thiếu hụt thành phần antithrombin-III, thiếu hụt protein C hoặc thiếu hụt protein S.
Trường hợp chuẩn bị thực hiện phẫu thuật hoặc phải trải qua tình trạng bất động kéo dài ngày.
Người đang đối mặt với nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch rất cao do sự kết hợp của nhiều yếu tố nguy cơ đồng thời.
Người hiện tại đang bị hoặc có nguy cơ gặp phải tình trạng huyết khối động mạch.
Người đang có hoặc có tiền sử mắc các biến cố huyết khối thuyên tắc động mạch (ví dụ như bệnh lý nhồi máu cơ tim) hoặc có các biểu hiện lâm sàng cảnh báo báo trước như đau thắt ngực.
Người bị bệnh mạch máu não, có tiền sử hoặc hiện tại bị đột quỵ, hoặc xuất hiện các triệu chứng báo trước như cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua hoặc đau thắt ngực.
Người có đặc điểm di truyền hoặc cơ địa dễ bị huyết khối thuyên tắc động mạch, ví dụ như tình trạng tăng nồng độ homocystein trong máu hoặc sự hiện diện của các kháng thể Phospholipid (bao gồm kháng thể kháng cardiolipin và kháng đông lupus).
Người có tiền sử cá nhân bị chứng đau nửa đầu đi kèm với các dấu hiệu tổn thương thần kinh khu trú.
Người có một yếu tố rủi ro trầm trọng hoặc tích hợp nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến huyết khối động mạch như bệnh đái tháo đường đã xuất hiện biến chứng tổn thương mạch máu, tình trạng tăng huyết áp mức độ nặng, hoặc rối loạn lipid máu mức độ nghiêm trọng.
Người bị viêm tụy cấp hoặc có tiền sử bệnh lý này liên quan mật thiết đến tình trạng tăng nồng độ triglycerid máu nghiêm trọng.
Người hiện đang mắc hoặc có tiền sử bị các bệnh lý về gan mà các thông số đánh giá chức năng gan chưa phục hồi về mức bình thường.
Người đang bị hoặc có tiền sử xuất hiện các khối u ở gan, bao gồm cả u lành tính lẫn u ác tính.
Người đã xác định hoặc nghi ngờ có khối u ác tính chịu sự ảnh hưởng của các steroid sinh dục, chẳng hạn như ung thư ở các cơ quan sinh dục hoặc ung thư vú.
Người gặp tình trạng tăng sản nội mạc tử cung.
Người bị chảy máu âm đạo bất thường mà chưa xác định được nguyên nhân cụ thể.
Phụ nữ đã biết chắc chắn hoặc đang nghi ngờ bản thân mang thai.
Người có cơ địa dị ứng hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần hoạt chất hay tá dược nào của thuốc.
Chống chỉ định phối hợp đồng thời Sunelev với các phác đồ điều trị có chứa ombitasvir/paritaprevir/ritonavir và dasabuvir.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mercifort tránh thai hằng ngày
5 Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc được thống kê và phân loại cụ thể theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện như sau:
Rối loạn hệ miễn dịch: Tình trạng quá mẫn là phản ứng hiếm gặp.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hiện tượng phù do giữ dịch là phản ứng ít gặp.
Rối loạn tâm thần: Tình trạng suy giảm tâm trạng và thay đổi tâm trạng là các phản ứng thường gặp. Hiện tượng giảm ham muốn tình dục là phản ứng ít gặp, trong khi tình trạng tăng ham muốn tình dục là phản ứng hiếm gặp.
Rối loạn hệ thần kinh: Triệu chứng đau đầu xuất hiện ở mức độ thường gặp; triệu chứng đau nửa đầu ở mức độ ít gặp.
Rối loạn mắt: Tình trạng cơ thể không dung nạp kính áp tròng là phản ứng hiếm gặp.
Rối loạn mạch: Biến cố huyết khối tĩnh mạch và huyết khối động mạch là các phản ứng hiếm gặp.
Rối loạn dạ dày ruột: Triệu chứng buồn nôn và đau bụng là các biểu hiện thường gặp; triệu chứng nôn mửa và tiêu chảy ở mức độ ít gặp.
Rối loạn da và mô dưới da: Hiện tượng phát ban và nổi mày đay thuộc nhóm ít gặp; tình trạng hồng ban nút và hồng ban đa dạng thuộc nhóm hiếm gặp.
Rối loạn hệ sinh sản và vú: Các biểu hiện đau ngực, cứng ngực xuất hiện ở mức độ thường gặp. Tình trạng vú to hoặc chảy sữa thuộc nhóm ít gặp. Hiện tượng tiết dịch âm đạo xuất hiện ở mức độ hiếm gặp.
Cận lâm sàng: Tình trạng tăng cân là biểu hiện thường gặp, ngược lại hiện tượng giảm cân là biểu hiện ít gặp.
6 Tương tác
Các thuốc hoặc thảo dược có đặc tính gây cảm ứng các enzym microsom gan, đặc biệt là enzym cytochrom P450 (CYP) (ví dụ cụ thể bao gồm Phenytoin, Phenobarbital, primidon, Bosentan, carbamazepin, Rifampicin, Rifabutin và có thể bao gồm oxcarbazepin, Modafinil, topiramat, felbamat, Griseofulvin, một số chất ức chế protease HIV như Ritonavir, các chất ức chế sao chép ngược không nucleosid như efavirenz cùng các sản phẩm thảo dược chứa St. John's wort): Có khả năng làm tăng Độ thanh thải của các hormon sinh dục, dẫn tới sụt giảm nồng độ của chúng trong huyết tương, từ đó có thể gây ra hiện tượng chảy máu đột ngột hoặc làm thất bại hoàn toàn hiệu quả phòng tránh thai của Sunelev.
Các chất phối hợp điều trị HIV (như nelfinavir và Nevirapine) hoặc thuốc điều trị virus viêm gan C (HCV) (như boceprevir, telaprevir): Khi dùng đồng thời có thể gây ra tình trạng tăng hoặc giảm nồng độ trong huyết tương của progestin (bao gồm Etonogestrel) hoặc estrogen.
Các chất ức chế CYP3A4 mức độ mạnh (như ketoconazol, itraconazol, Clarithromycin) hoặc mức độ trung bình (như fluconazol, Diltiazem, Erythromycin): Có khả năng làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh của các thành phần estrogen hoặc progestin trong thuốc.
Sunelev tác động lên các thuốc khác: Thuốc tránh thai đường uống có thể làm biến đổi quá trình chuyển hóa của một số hoạt chất khác, dẫn tới làm tăng nồng độ trong huyết tương và mô của Cyclosporin, hoặc ngược lại làm sụt giảm nồng độ của lamotrigin.
Các phác đồ điều trị chứa ombitasvir/paritaprevir/ritonavir và dasabuvir có hoặc không đi kèm ribavirin: Gây ra tương tác dược lực học làm tăng rủi ro tổn thương gan biểu hiện qua sự gia tăng chỉ số ALT.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Biến cố rối loạn tuần hoàn: Sử dụng Sunelev làm gia tăng rủi ro mắc huyết khối tĩnh mạch gấp 2 lần so với các thuốc tránh thai phối hợp chứa Levonorgestrel, norgestimat hoặc norethisteron. Nguy cơ này biểu hiện cao nhất trong năm đầu tiên sử dụng hoặc khi dùng lại thuốc sau một khoảng thời gian tạm nghỉ từ 4 tuần trở lên. Người dùng cần được cảnh báo và theo dõi sát sao các triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu (như sưng chân, đau chân, da chân đổi màu hoặc ấm lên) và thuyên tắc phổi (như khó thở đột ngột, ho ra máu, đau nhói ngực, chóng mặt nặng) để kịp thời cứu chữa.
Các yếu tố nguy cơ của huyết khối tĩnh mạch và động mạch: Cần thận trọng và đánh giá kỹ lưỡng khi dùng thuốc cho những phụ nữ có các yếu tố như tuổi cao (đặc biệt trên 35 tuổi), béo phì (BMI vượt quá 30 kg/m2), hút thuốc lá, tăng huyết áp, tiền sử gia đình có người bị huyết khối ở độ tuổi dưới 50, mắc bệnh đái tháo đường, rối loạn lipid máu, đau nửa đầu, u ác tính, lupus ban đỏ toàn thân, viêm ruột mạn tính (Crohn hoặc viêm loét đại tràng).
Nguy cơ u bướu: Một số nghiên cứu ghi nhận sự gia tăng nhẹ nguy cơ chẩn đoán ung thư vú hoặc ung thư cổ tử cung ở những đối tượng sử dụng thuốc tránh thai phối hợp đường uống. Ngoài ra, các khối u gan lành tính hoặc ác tính rất hiếm gặp cũng đã được báo cáo, có thể gây ra biến chứng xuất huyết trong ổ bụng đe dọa tính mạng.
Tác động lên chức năng gan và các tình trạng bệnh lý khác: Thuốc có thể gây tăng chỉ số men gan ALT. Cần tạm dừng dùng thuốc khi xuất hiện các rối loạn chức năng gan cấp hoặc mạn tính, hoặc tình trạng vàng da ứ mật tái phát. Phụ nữ bị đái tháo đường, có xu hướng bị nám da, hoặc có tiền sử bị bệnh trầm cảm nặng cần được giám sát một cách cẩn thận trong suốt quá trình điều trị.
Kiểm tra y khoa: Trước khi khởi đầu hoặc dùng lại Sunelev, người phụ nữ bắt buộc phải được khai thác kỹ tiền sử bệnh lý, đo huyết áp, khám thực thể toàn diện và loại trừ hoàn toàn khả năng mang thai. Cần lưu ý thuốc không có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi lây nhiễm HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.
Giảm kiểm soát chu kỳ: Tình trạng xuất huyết bất thường (rỉ huyết hoặc rong huyết) có thể diễn ra trong vài tháng đầu tiên sử dụng thuốc. Nếu hiện tượng này kéo dài dai dẳng, cần thực hiện các biện pháp chẩn đoán để loại trừ bệnh ác tính hoặc mang thai.
Cảnh báo tá dược: Do sản phẩm có chứa thành phần lactose, những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose tuyệt đối không nên dùng thuốc này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Tuyệt đối không có chỉ định sử dụng thuốc Sunelev trong suốt thời kỳ mang thai. Trong tình huống người phụ nữ phát hiện mình có thai khi đang trong quá trình sử dụng Sunelev, bắt buộc phải dừng việc uống thuốc ngay lập tức.
Bà mẹ cho con bú: Sử dụng các thuốc tránh thai phối hợp hoàn toàn có thể làm sụt giảm số lượng cũng như làm biến đổi các thành phần dưỡng chất có trong sữa mẹ. Do vậy, thuốc thường không được khuyến cáo sử dụng cho đối tượng phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ cho đến khi trẻ đã cai sữa hoàn toàn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Cho đến nay, chưa có bất kỳ dữ liệu kinh nghiệm lâm sàng nào được ghi nhận về tình trạng quá liều khi sử dụng thuốc Sunelev. Dựa trên các đặc tính chung của nhóm thuốc tránh thai phối hợp, các triệu chứng có thể xuất hiện khi dùng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn mửa và hiện tượng chảy máu âm đạo mức độ nhẹ ở các cô gái trẻ. Thuốc không có chất giải độc đặc hiệu, do đó biện pháp xử lý chủ yếu là tiến hành điều trị hỗ trợ nhằm mục đích làm thuyên giảm các triệu chứng lâm sàng xuất hiện.
7.4 Bảo quản
Thuốc Sunelev cần được lưu giữ và bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng không vượt quá 30°C, đồng thời cần chú ý để thuốc ở nơi khô ráo và tránh sự tác động trực tiếp từ ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Sunelev hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Mercilon MSD của Organon (Ireland) Limited chứa thành phần Desogestrel và Ethinyl estradiol được chỉ định để điều trị phòng ngừa thai bằng đường uống cho phụ nữ thông qua cơ chế ngăn chặn rụng trứng và thay đổi dịch nhầy cổ tử cung.
Regulon do Gedeon Richter Plc. sản xuất, chứa Desogestrel và Ethinyl estradiol được sử dụng trong các trường hợp người phụ nữ có nhu cầu kiểm soát sinh sản chủ động và mong muốn có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn hơn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sunelev là một loại thuốc ngừa thai phối hợp dạng uống. Tác dụng phòng tránh thai của thuốc được thiết lập dựa trên sự tương tác tổng hòa của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó hai cơ chế đóng vai trò nền tảng và cốt lõi nhất bao gồm việc ức chế quá trình rụng trứng của buồng trứng và làm thay đổi đặc tính bài tiết của chất nhầy ở cổ tử cung. Bên cạnh hiệu quả tránh thai, thuốc còn mang lại một số tác động tích cực như giúp chu kỳ kinh nguyệt trở nên đều đặn hơn, làm giảm tình trạng đau bụng khi hành kinh cũng như làm giảm lượng máu kinh, từ đó có khả năng hỗ trợ làm giảm tỷ lệ xuất hiện tình trạng thiếu hụt Sắt ở cơ thể người phụ nữ. Trong các thử nghiệm lâm sàng quy mô lớn, chỉ số Pearl không hiệu chỉnh của thuốc được ước tính ở mức rất thấp là 0,1.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Đối với thành phần Desogestrel: Sau khi đưa vào cơ thể bằng đường uống, hoạt chất desogestrel được hấp thu một cách nhanh chóng và hoàn toàn, sau đó trải qua quá trình chuyển hóa để biến đổi thành chất có hoạt tính là 3-keto-desogestrel. Nồng độ đỉnh của chất này trong huyết tương đạt được sau khoảng thời gian 1,5 giờ, và Sinh khả dụng tuyệt đối của 3-keto-desogestrel dao động trong khoảng từ 62% đến 81%.
Đối với thành phần Ethinyl estradiol: Hoạt chất này được hấp thu một cách nhanh chóng qua đường tiêu hóa và đạt tới mức nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1,5 giờ. Do chịu tác động của quá trình liên hợp tại niêm mạc ruột và quá trình chuyển hóa bước đầu tại gan, sinh khả dụng tuyệt đối của ethinyl estradiol đạt khoảng 60%.
9.2.2 Phân bố
Đối với thành phần Desogestrel: Chất chuyển hóa có hoạt tính 3-keto-desogestrel thực hiện liên kết rất mạnh với protein huyết tương (tỷ lệ từ 95,5% đến 99%), chủ yếu gắn kết với Albumin và globulin gắn kết hormone giới tính (SHBG). Sự gia tăng nồng độ SHBG do thành phần ethinyl estradiol kích thích sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của chất này, khiến nồng độ 3-keto-desogestrel tăng tích lũy chậm và đạt trạng thái ổn định trong vòng từ 3 đến 13 ngày. At trạng thái ổn định, nồng độ của chất này tăng gấp 2 đến 3 lần so với liều đơn.
Đối với thành phần Ethinyl estradiol: Hoạt chất này tham gia gắn kết rất mạnh với protein huyết tương với tỷ lệ đạt tới 98,8%, trong đó thành phần protein tham gia liên kết chủ yếu là albumin. Trạng thái ổn định của thuốc trong cơ thể sẽ đạt được sau khoảng 3 đến 4 ngày sử dụng liên tục.
9.2.3 Chuyển hóa
Đối với thành phần Desogestrel: Quá trình chuyển hóa pha 1 của desogestrel được xúc tác bởi hệ enzym cytochrom P450, bao gồm các phản ứng hydroxy hóa và phản ứng khử hydro diễn ra tại vị trí vị trí C3. Chất chuyển hóa có hoạt tính 3-keto-desogestrel sau đó tiếp tục trải qua quá trình khử, và các sản phẩm thoái hóa cuối cùng sẽ được liên hợp với gốc sulfat và glucuronid.
Đối với thành phần Ethinyl estradiol: Hoạt chất này trải qua các phản ứng liên hợp ngay tại lớp niêm mạc của ruột non và tại gan. Con đường chuyển hóa chính của thuốc diễn ra qua trung gian hệ enzym cytochrom P450 bằng phản ứng hydroxy hóa để tạo ra các chất chuyển hóa chính bao gồm 2-OH-EE và 2-methoxy-EE, trong đó chất 2-OH-EE tiếp tục được biến đổi thành chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Các hợp chất liên hợp này sau đó có thể bị thủy phân bởi hệ vi sinh vật đường ruột để tái tạo lại dạng ethinyl estradiol tự do và được hấp thu ngược trở lại, thiết lập nên một chu trình gan ruột.
9.2.4 Thải trừ
Đối với thành phần Desogestrel: Chất 3-keto-desogestrel được bài tiết ra khỏi cơ thể với chỉ số thời gian bán thải trung bình rơi vào khoảng 31 giờ (dao động từ 24 đến 38 giờ), và độ thanh thải huyết tương nằm trong khoảng từ 5,0 đến 9,5 L/giờ. Hoạt chất ban đầu cùng các sản phẩm chuyển hóa của nó được đào thải thông qua nước tiểu và qua phân dưới cả dạng steroid tự do hoặc dạng liên hợp, với tỷ lệ đào thải giữa nước tiểu và phân là 1,5:1.
Đối với thành phần Ethinyl estradiol: Hoạt chất được thải trừ ra ngoài cơ thể với chỉ số thời gian bán thải khoảng 29 giờ (dao động trong khoảng từ 26 đến 33 giờ), và độ thanh thải trong huyết tương biến thiên từ 10 đến 30 L/giờ. Các dạng hợp chất liên hợp cùng các chất chuyển hóa của ethinyl estradiol được bài tiết thông qua con đường nước tiểu và phân theo một tỷ lệ cân bằng là 1:1.
10 Thuốc Sunelev giá bao nhiêu?
Thuốc Sunelev hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Sunelev mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sunelev để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc đạt hiệu quả tránh thai rất cao và chủ động với chỉ số Pearl lý tưởng được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm là 0,1.
- Sử dụng thuốc giúp cải thiện chất lượng chu kỳ kinh nguyệt thông qua việc làm cho chu kỳ đều đặn hơn, làm thuyên giảm tình trạng Đau Bụng Kinh và giảm lượng máu kinh.
- Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nhỏ gọn, sử dụng bằng đường uống tiện lợi cho người dùng và có quy cách đóng gói rõ ràng theo chu kỳ.
13 Nhược điểm
- Thuốc làm gia tăng đáng kể nguy cơ mắc phải các biến cố mạch máu nghiêm trọng đe dọa tính mạng như huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, đột quỵ và nhồi máu cơ tim.
- Người sử dụng thuốc có thể gặp phải nhiều tác dụng không mong muốn thường gặp gây khó chịu như đau đầu, buồn nôn, đau bụng, thay đổi tâm trạng hoặc bị tăng cân.
- Yêu cầu về mặt tuân thủ điều trị là cực kỳ nghiêm ngặt khi người dùng bắt buộc phải uống thuốc vào một khung giờ cố định mỗi ngày, và việc xử trí khi quên thuốc rất phức tạp.
Tổng 17 hình ảnh


















