1 / 13
sundonep 1 O6515

Sundonep 5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSun Pharma, Sun Pharmaceutical Industries Limited
Công ty đăng kýSun Pharmaceutical Industries Limited
Số đăng ký890110196200
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtDonepezil hydrochlorid
Tá dượcMagnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1046
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Sundonep 5mg : Donepezil hydrochloride 5 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, tinh bột ngô, hydroxypropyl cellulose, microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, magnesium stearate, Opadry 02-B52480 Yellow.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sundonep 5mg

2.1 Tác dụng

Hoạt chất Donepezil hydrochloride đóng vai trò là một chất ức chế có tính chuyên biệt và đảo ngược được đối với men acetylcholinesterase, đây là loại cholinesterase chiếm ưu thế và có tầm quan trọng cốt lõi trong cấu trúc não bộ. Thông qua cơ chế ngăn chặn sự phân hủy của chất dẫn truyền thần kinh acetylcholine, dược chất này hỗ trợ tăng cường và duy trì hàm lượng acetylcholine trong hệ thần kinh, từ đó cải thiện phần nào hoạt động truyền tín hiệu giữa các tế bào não đang bị tổn thương do quá trình thoái hóa gây ra. Thuốc thuộc nhóm kháng cholinesterase và là nhóm thuốc chuyên biệt dùng trong quy trình trị liệu hội chứng sa sút trí tuệ.

Thuốc Sundonep 5mg điều trị sa sút trí tuệ bệnh Alzheimer
Thuốc Sundonep 5mg điều trị sa sút trí tuệ bệnh Alzheimer

2.2 Chỉ định

Thuốc Sundonep 5mg được các bác sĩ chỉ định áp dụng trong phác đồ điều trị các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của tình trạng sa sút trí tuệ xuất hiện ở những bệnh nhân mắc bệnh lý Alzheimer tiến triển ở mức độ vừa và nhẹ.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Donpezphar 10 điều trị bệnh Alzheimer

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sundonep 5mg

3.1 Liều dùng

Đối với đối tượng người lớn và người cao tuổi:

Quá trình trị liệu y khoa luôn được bắt đầu khởi đầu với mức liều lượng là 5 mg cho mỗi ngày, áp dụng theo hình thức uống duy nhất một lần mỗi ngày. Mức liều lượng duy trì 5 mg cho mỗi ngày này cần được người bệnh tuân thủ thực hiện liên tục trong khoảng thời gian tối thiểu là một tháng, điều này giúp cho các thầy thuốc lâm sàng có đủ thời gian cần thiết để tiến hành theo dõi, đánh giá những đáp ứng y học sớm nhất của cơ thể đối với thuốc, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để nồng độ của dược chất donepezil hydrochloride đạt tới trạng thái ổn định vững chắc trong huyết tương.

Sau chu kỳ từ 4 đến 6 tuần thực hiện các bước đánh giá chuyên môn lâm sàng kỹ lưỡng về hiệu quả điều trị của thuốc ở mức liều dùng 5 mg cho mỗi ngày, bác sĩ có khả năng sẽ xem xét và đưa ra chỉ định tăng liều lượng sử dụng lên tới mức 10 mg cho mỗi ngày, thực hiện uống một lần duy nhất trong ngày. Định lượng tối đa được khuyến cáo sử dụng cho mỗi ngày đối với người bệnh là 10 mg. Cần lưu ý rằng các mức liều lượng lớn vượt quá mức 10 mg cho mỗi ngày hiện vẫn chưa được tiến hành nghiên cứu cụ thể hay thu thập dữ liệu trong các chương trình thử nghiệm lâm sàng trước đây.

Quy trình điều trị bằng loại thuốc này bắt buộc phải được khởi động cũng như giám sát chặt chẽ bởi một thầy thuốc chuyên khoa có đầy đủ kinh nghiệm thực tế trong công tác chẩn đoán phối hợp điều trị hội chứng sa sút trí tuệ của bệnh lý Alzheimer. Việc thực hiện chẩn đoán xác định bệnh tình cần dựa theo các hệ thống hướng dẫn chuẩn mực y khoa đã được công nhận rộng rãi trên thế giới, ví dụ điển hình như DSM IV hoặc ICD 10.

Hoạt động điều trị bằng dược chất donepezil chỉ nên chính thức bắt đầu khi bệnh nhân đã có người chăm sóc bên cạnh, người này sẽ chịu trách nhiệm chính trong việc đôn đốc, giám sát để đảm bảo người bệnh uống thuốc một cách đều đặn, đúng giờ hàng ngày. Việc điều trị duy trì có thể tiếp tục kéo dài nếu như thuốc vẫn mang lại hiệu quả tích cực đối với tình trạng của bệnh nhân, do vậy hiệu quả lâm sàng cần phải được đánh giá lại định kỳ.

Việc ngừng sử dụng thuốc nên được xem xét thực hiện ngay khi nhận thấy hiệu quả cải thiện trên lâm sàng không còn được duy trì nữa. Do đặc tính sinh học, sự phản ứng hay đáp ứng cụ thể của từng cá nhân người bệnh đối với hoạt chất donepezil là điều không thể dự đoán trước một cách chính xác, và khi quyết định ngưng trị liệu, người ta có thể ghi nhận sự giảm sút một cách từ từ các tác dụng có lợi mà thuốc đã mang lại trước đó.

Đối với các nhóm đối tượng bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Một phác đồ với liều lượng tương tự như người bình thường hoàn toàn có thể được áp dụng cho những đối tượng bệnh nhân bị suy thận, nguyên nhân là do tình trạng bệnh lý này không gây ra bất kỳ tác động hay ảnh hưởng bất lợi nào làm thay đổi Độ thanh thải sinh học của dược chất donepezil hydrochloride trong cơ thể.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Do có khả năng xảy ra hiện tượng tăng mức độ phơi nhiễm thuốc ở những đối tượng bệnh nhân bị suy gan ở mức độ từ nhẹ cho đến trung bình, cho nên việc tiến hành tăng dần thang liều lượng sử dụng bắt buộc phải dựa trên cơ sở theo dõi mức độ dung nạp thuốc thực tế của cá nhân từng người bệnh. Hiện tại, giới y khoa vẫn chưa có bất kỳ nguồn dữ liệu lâm sàng nào đối với nhóm bệnh nhân bị suy gan ở mức độ nặng.

Đối tượng trẻ em: Thuốc donepezil không được đưa vào khuyến cáo sử dụng cho các đối tượng trẻ em và những thiếu niên ở độ tuổi dưới 18 tuổi.

3.2 Cách dùng

Thuốc Sundonep 5mg được sử dụng thông qua đường uống trực tiếp. Người bệnh nên sử dụng thuốc vào thời điểm buổi tối trước khi đi chuẩn bị ngủ, việc dùng thuốc có thể thực hiện cùng với các loại thức ăn hoặc uống ngoài bữa ăn đều được vì thức ăn không làm ảnh hưởng. Khi sử dụng viên Sundonep 5mg 10 mg, rãnh chia trên viên thuốc chỉ có vai trò hỗ trợ người bệnh chia nhỏ viên thuốc để giúp cho việc nuốt viên được diễn ra dễ dàng hơn, rãnh này hoàn toàn không có tác dụng phân chia viên thuốc thành các phân liều có giá trị bằng nhau.

[1]

4 Chống chỉ định

Thuốc Sundonep 5mg chống chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp người bệnh có tiền sử quá mẫn, dị ứng với hoạt chất donepezil hydrochloride, các cấu trúc dẫn xuất của piperidin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có mặt trong công thức bào chế của viên thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Odo.DR.Nabia 10mg điều trị bệnh Alzheimer

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng không mong muốn xuất hiện với tần suất phổ biến nhất trong quá trình người bệnh sử dụng thuốc bao gồm có tình trạng tiêu chảy, hiện tượng co cứng cơ bắp, trạng thái mệt mỏi toàn thân, biểu hiện buồn nôn, nôn mửa kèm theo chứng mất ngủ.

Hệ thống danh mục các phản ứng ngoại ý được tổng hợp cụ thể theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện như sau:

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

  • Thường gặp: Biểu hiện cảm lạnh thông thường.
  • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
  • Thường gặp: Hiện tượng chán ăn.

Rối loạn tâm thần:

  • Thường gặp: Biểu hiện ảo giác, trạng thái kích động, các hành vi hung hăng, hiện tượng gặp giấc mơ bất thường hoặc ác mộng (các biểu hiện này đã được điều chỉnh ổn định bằng biện pháp giảm liều dùng hoặc ngừng hẳn trị liệu).
  • Hiếm gặp: Hiện tượng tăng ham muốn tình dục cũng như gia tăng các hành vi tình dục quá mức.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Hiện tượng ngất xỉu, trạng thái choáng váng, biểu hiện nhức đầu, đau đầu, chóng mặt và chứng mất ngủ.
  • Ít gặp: Sự xuất hiện của cơn động kinh.
  • Hiếm gặp: Các triệu chứng ngoại tháp, biểu hiện hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) với đặc trưng là sốt cao, cứng cơ, mất tự chủ, suy thận cấp, tiêu cơ vân.
  • Rất hiếm gặp: Hội chứng uốn cong sống cột về một bên (hay còn được gọi là hội chứng Pisa).

Rối loạn tim mạch:

  • Thường gặp: Biểu hiện mệt mỏi, đau đớn.
  • Ít gặp: Tình trạng nhịp tim bị chậm.
  • Hiếm gặp: Hiện tượng bloc xoang nhĩ, tình trạng bloc nhĩ thất.
  • Chưa rõ tần suất: Biểu hiện nhịp thất nhanh dạng đa hình dạng, bao gồm cả tình trạng xoắn đỉnh nguy hiểm hoặc hiện tượng kéo dài khoảng QT trên kết quả tâm điện đồ.

Rối loạn tiêu hóa:

  • Rất thường gặp: Hiện tượng tiêu chảy và buồn nôn.
  • Thường gặp: Biểu hiện nôn mửa, các rối loạn khó chịu ở vùng bụng.
  • Ít gặp: Hiện tượng xuất huyết Đường tiêu hóa, sự xuất hiện của vết loét dạ dày tá tràng, tình trạng tăng tiết nước bọt.

Rối loạn gan mật:

  • Hiếm gặp: Các rối loạn liên quan đến chức năng của gan, bao gồm cả tình trạng viêm gan (khi xảy ra rối loạn chức năng gan không rõ lý do thì cần cân nhắc ngừng thuốc).

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Biểu hiện phát ban, nổi mẩn đỏ và ngứa ngáy trên da.

Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:

  • Thường gặp: Hiện tượng co cứng cơ bắp.
  • Chưa rõ tần suất: Tình trạng tiêu cơ vân xuất hiện độc lập với hội chứng ác tính do thuốc an thần.

Rối loạn thận và hệ tiết niệu:

  • Thường gặp: Tình trạng đi tiểu không tự chủ được.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí dùng thuốc:

  • Thường gặp: Trạng thái mệt mỏi, các cảm giác đau đớn toàn thân.

Xét nghiệm:

  • Ít gặp: Tình trạng tăng nhẹ nồng độ trong huyết thanh của men creatine kinase cơ.

Tổn thương và ngộ độc:

  • Thường gặp: Các tai nạn do bị té ngã gây ra.

Người bệnh cần thông báo ngay lập tức cho các bác sĩ hoặc dược sĩ chuyên môn những phản ứng có hại gặp phải trong suốt thời gian sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Các trường hợp xảy ra kéo dài khoảng QTc và hiện tượng xoắn đỉnh nguy hiểm đã được báo cáo ghi nhận khi dùng donepezil, vì vậy cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp với thuốc gây kéo dài khoảng QTc, bao gồm thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidine), nhóm III (amiodarone, Sotalol), thuốc chống trầm cảm (citalopram, Escitalopram, amitriptyline), thuốc chống loạn thần (dẫn xuất phenothiazine, sertindole, pimozide, ziprasidone) và một số kháng sinh (clarithromycin, erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin).

Hoạt chất donepezil hydrochloride và các chất chuyển hóa của nó không gây ra sự ức chế đối với con đường chuyển hóa sinh học của các thuốc theophyllin, warfarin, Cimetidine hoặc Digoxin ở cơ thể người.

Quá trình chuyển hóa trong cơ thể của donepezil hydrochloride không bị can thiệp hay ảnh hưởng bởi việc sử dụng đồng thời với các thuốc digoxin hay cimetidine.

Các chất có khả năng ức chế mạnh men CYP3A4 như Ketoconazole, Itraconazole, Erythromycin và chất ức chế CYP2D6 như quinidine, fluoxetin có thể làm giảm tốc độ chuyển hóa, gây tích lũy và tăng nồng độ của donepezil trong tuần hoàn máu.

Các tác nhân có hoạt tính gây cảm ứng hệ enzyme của gan như Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine và việc sử dụng rượu có thể thúc đẩy quá trình đào thải, làm giảm nồng độ của donepezil trong huyết tương.

Hoạt chất donepezil hydrochloride có khả năng gây ảnh hưởng đến hoạt động của những nhóm thuốc có hoạt tính kháng cholinergic.

Thuốc có khả năng tạo ra các tác động hiệp lực tương tác khi người bệnh điều trị đồng thời với các thuốc như succinylcholin, các hoạt chất ức chế thần kinh cơ khác, các chất chủ vận hệ cholinergic hoặc các loại thuốc chẹn beta có tác động ảnh hưởng trên hệ thống dẫn truyền tim.

Về tính tương kỵ: Do chưa có các chương trình nghiên cứu chính thức về tính tương kỵ, người bệnh tuyệt đối không được tự ý trộn lẫn loại thuốc này cùng với các sản phẩm thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Việc áp dụng donepezil cho những bệnh nhân mắc chứng sa sút trí tuệ thể trầm trọng, các thể sa sút trí tuệ khác nhau hay các tình trạng suy giảm trí nhớ khác hiện vẫn đang trong giai đoạn tiếp tục nghiên cứu.

Trong gây mê: Thuốc có khả năng làm tăng cường một cách mạnh mẽ tác dụng gây giãn cơ loại succinylcholin trong suốt tiến trình thực hiện gây mê.

Trên hệ tim mạch: Thuốc có thể gây ra các tác động cường thần kinh đối giao cảm làm chậm nhịp tim, cần cẩn trọng cao độ ở những người bệnh mắc hội chứng suy nút xoang, bloc xoang nhĩ hay bloc nhĩ thất, người có nguy cơ kéo dài khoảng QTc, suy tim mất bù hoặc rối loạn điện giải.

Trên hệ tiêu hóa: Cần thực hiện giám sát y khoa chặt chẽ đối với những bệnh nhân có nguy cơ loét cao như tiền sử loét dạ dày hoặc đang dùng đồng thời nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).

Trên hệ tiết niệu: Các thuốc có bản chất tác dụng giống cholin có khả năng gây ra hiện tượng bí tiểu cho người sử dụng.

Trên hệ thần kinh: Thuốc có thể gây ra hiện tượng co giật toàn thân hoặc làm nặng thêm các biểu hiện của hội chứng ngoại tháp.

Hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS): Đây là một tình trạng đe dọa trực tiếp tính mạng, nếu xuất hiện biểu hiện sốt cao không rõ lý do kèm theo các dấu hiệu của NMS, cần phải lập tức ngừng việc điều trị bằng thuốc.

Trên hệ hô hấp: Cần thận trọng khi kê đơn thuốc cho người có tiền sử bệnh hen suyễn hoặc mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính.

Nên tránh việc dùng phối hợp đồng thời donepezil với các chất ức chế men acetylcholinesterase khác, các chất chủ vận hoặc đối kháng của hệ thống cholinergic.

Do trong công thức thành phần tá dược có chứa lactose, người bệnh mắc các bệnh lý di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu chất glucose-galactose tuyệt đối không nên sử dụng thuốc này.

Thuốc có tầm ảnh hưởng từ mức độ nhỏ cho đến trung bình đối với khả năng lái xe, điều khiển máy móc do có khả năng gây ra trạng thái mệt mỏi, chóng mặt và chuột rút cơ bắp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ đang mang thai: Hiện tại vẫn chưa có đầy đủ nguồn dữ liệu lâm sàng từ việc sử dụng hoạt chất donepezil ở đối tượng phụ nữ có thai. Do đó, khuyến cáo không nên sử dụng loại thuốc này trong suốt thời kỳ thai kỳ của người mẹ, ngoại trừ những tình huống thật sự cấp bách và cần thiết dưới sự chỉ định nghiêm ngặt từ bác sĩ.

Bà mẹ đang cho con bú: Đã có bằng chứng cho thấy hoạt chất donepezil được bài tiết vào trong sữa của loài chuột cống, tuy nhiên hiện vẫn chưa thể xác định rõ liệu hoạt chất này có khả năng bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì lý do an toàn cho trẻ nhỏ, những người phụ nữ đang trong quá trình sử dụng thuốc này thì không nên thực hiện việc cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi xảy ra tình trạng sử dụng quá liều các chất ức chế men cholinesterase, cơ thể người bệnh có thể sẽ phải đối mặt với một cơn kích thích hệ cholinergic trầm trọng với các biểu hiện điển hình như buồn nôn nặng, nôn mửa, tăng tiết nước bọt, vã mồ hôi, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ức chế hô hấp, trụy tuần hoàn và co giật cơ thể. Nguy cơ dẫn đến tử vong là có thể xảy ra nếu như các cơ hô hấp bị tổn thương ảnh hưởng. Trong mọi tình huống quá liều, các biện pháp điều trị y khoa hỗ trợ toàn thân cần được nhanh chóng triển khai. Thuốc đối kháng giải độc có thể áp dụng là chất kháng cholinergic bậc ba như atropine sulphate, thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch với mức liều khởi đầu từ 1 đến 2 mg, sau đó thực hiện chuẩn độ liều kế tiếp dựa theo các đáp ứng lâm sàng thực tế của bệnh nhân.

7.4 Bảo quản

Thuốc cần được bảo quản ở những vị trí khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ duy trì ổn định ở mức dưới 30 độ C và luôn đảm bảo để thuốc ở vị trí xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Sundonep 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Donepezil 10mg của Công ty cổ phần JW Euvipharm chứa thành phần Donepezil hydrochloride được chỉ định để điều trị các biểu hiện triệu chứng của tình trạng sa sút trí tuệ do bệnh lý Alzheimer gây ra ở mức độ vừa và nhẹ đối với người lớn.

Arizil 10 do Sun Pharmaceutical Industries Ltd. sản xuất, chứa Donepezil hydrochloride được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cao tuổi cần cải thiện chức năng nhận thức và làm giảm bớt sự suy giảm trí nhớ liên quan đến bệnh Alzheimer tiến triển.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Donepezil hydrochloride là một chất có đặc tính ức chế một cách chuyên biệt và có khả năng hồi phục đối với men acetylcholinesterase, đây là một loại cholinesterase giữ vai trò chiếm ưu thế hoàn toàn trong cấu trúc não bộ. Qua các kết quả thử nghiệm trong môi trường in vitro, hoạt chất donepezil hydrochloride thể hiện khả năng ức chế loại enzyme này với hoạt lực mạnh mẽ hơn gấp 1.000 lần so với men butyrylcholinesterase, vốn là một loại enzyme chủ yếu hiện diện và hoạt động ở các cấu trúc nằm bên ngoài hệ thống thần kinh trung ương của cơ thể. Ở những bệnh nhân mắc chứng sa sút trí tuệ trong bệnh lý Alzheimer, việc sử dụng donepezil với mức liều duy nhất mỗi ngày 5 mg hoặc 10 mg sẽ tạo ra mức độ ức chế hoạt tính của men acetylcholinesterase ở trạng thái ổn định (đo trực tiếp tại màng tế bào hồng cầu) lần lượt đạt giá trị là 63,6% và 77,3%. Sự ức chế này có mối liên hệ mật thiết với các thay đổi tích cực trên thang điểm ADAS-cog. Tuy nhiên, khả năng của donepezil hydrochloride trong việc làm thay đổi bản chất quá trình bệnh lý thần kinh tiềm ẩn bên dưới vẫn chưa được nghiên cứu cụ thể, vì thế thuốc không được xem là có bất kỳ một tác động nào làm thay đổi tiến triển tự nhiên của bệnh.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Nồng độ đỉnh cao nhất của thuốc trong huyết tương của người sử dụng sẽ đạt được trong khoảng thời gian từ 3 đến 4 giờ sau khi thực hiện uống thuốc bằng đường tiêu hóa. Các thông số về nồng độ trong huyết tương cùng với Diện tích dưới đường cong (AUC) đều ghi nhận mức tăng tỷ lệ thuận với mức liều lượng đã sử dụng. Thời gian bán hủy sinh học ở giai đoạn cuối của thuốc kéo dài khoảng 70 giờ, do đó việc người bệnh duy trì dùng liều duy nhất hàng ngày sẽ giúp tích lũy dần để đưa nồng độ thuốc tiếp cận trạng thái ổn định. Trạng thái gần như ổn định này sẽ đạt được trong vòng chu kỳ 3 tuần kể từ thời điểm bắt đầu trị liệu y khoa. Khi đã thiết lập được trạng thái ổn định, nồng độ của donepezil hydrochloride trong máu cùng các hoạt tính dược lực học liên quan rất ít thay đổi trong suốt cả ngày. Yếu tố thức ăn hoàn toàn không gây ra bất kỳ tác động hay ảnh hưởng nào đến quá trình hấp thu của hoạt chất donepezil hydrochloride.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ khoảng 95% lượng donepezil hydrochloride khi vào trong tuần hoàn sẽ thực hiện gắn kết chặt chẽ với các protein huyết tương của cơ thể người. Sự gắn kết của chất chuyển hóa hoạt động 6-O-desmethyl donepezil với cấu trúc protein huyết tương hiện vẫn chưa được nghiên cứu rõ ràng. Sự phân bố cụ thể của donepezil hydrochloride tại các mô cơ quan khác nhau trong cơ thể người vẫn chưa được tiến hành nghiên cứu chi tiết. Mặc dù vậy, trong một nghiên cứu quy mô lớn trên đối tượng nam giới tình nguyện khỏe mạnh, tại thời điểm 240 giờ sau khi uống một liều đơn duy nhất 5 mg donepezil hydrochloride có đánh dấu phóng xạ C14, người ta ghi nhận khoảng 28% lượng chất đồng vị phóng xạ vẫn chưa thể thu hồi được từ cơ thể, điều này gợi ý rằng donepezil hydrochloride hoặc các chất chuyển hóa của nó có khả năng tồn tại dai dẳng trong cơ thể người trong khoảng thời gian kéo dài trên 10 ngày.

9.2.3 Chuyển hóa

Hoạt chất donepezil hydrochloride được chuyển hóa rộng rãi bởi hệ thống enzyme cytochrome P450 thành nhiều dạng chất chuyển hóa khác nhau, trong đó không phải tất cả các cấu trúc chuyển hóa này đều đã được các nhà khoa học định danh một cách đầy đủ. Sau khi sử dụng liều đơn 5 mg thuốc được đánh dấu đồng vị phóng xạ, mức độ phóng xạ đo được trong huyết tương chủ yếu hiện diện ở dạng nguyên bản của donepezil hydrochloride chưa thay đổi với tỷ lệ 30%, dạng chất chuyển hóa 6-O-desmethyl donepezil với tỷ lệ 11% (đây là chất chuyển hóa duy nhất thể hiện hoạt tính sinh học tương tự như chất mẹ), dạng donepezil-cis-N-oxide chiếm tỷ lệ 9%, dạng 5-O-desmethyl donepezil chiếm tỷ lệ 7% và cuối cùng là dạng liên hợp glucuronide của 5-O-desmethyl donepezil chiếm tỷ lệ 3%.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải ra ngoài cơ thể thông qua con đường nước tiểu dưới cả hai dạng là dạng nguyên vẹn không thay đổi cấu trúc và các dạng chất chuyển hóa của nó. Có khoảng 57% tổng lượng phóng xạ của liều dùng được tìm thấy và thu hồi lại từ trong nước tiểu (trong đó có 17% tồn tại ở dạng donepezil không thay đổi cấu trúc), và có khoảng 14,5% lượng phóng xạ được tìm thấy thu hồi lại từ trong phân. Kết quả này cho thấy quá trình biến đổi sinh học kết hợp với con đường đào thải qua nước tiểu chính là đường thải trừ chủ đạo của thuốc. Giới y khoa không tìm thấy bất kỳ dấu hiệu lâm sàng nào cho thấy donepezil hydrochloride hay các chất chuyển hóa của nó tham gia vào chu trình gan ruột. Nồng độ của thuốc trong huyết tương giảm dần với thời gian bán hủy đạt khoảng 70 giờ. Các yếu tố về giới tính, chủng tộc hay tiền sử có hút thuốc lá của người bệnh không gây ra những ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đối với nồng độ thuốc. Ở những đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan mức độ từ nhẹ đến trung bình, người ta ghi nhận sự gia tăng nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định với diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình tăng khoảng 48% và nồng độ đỉnh (Cmax) trung bình tăng khoảng 39%.

10 Thuốc Sundonep 5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Sundonep 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Sundonep 5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sundonep 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nhỏ gọn giúp người bệnh có thể dễ dàng sử dụng bằng đường uống trực tiếp mà không gặp khó khăn.
  • Tần suất sử dụng thuốc rất thuận tiện khi người bệnh chỉ cần uống một lần duy nhất mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, giúp tăng cường mức độ tuân thủ điều trị.
  • Quá trình hấp thu của thuốc hoàn toàn không bị ảnh hưởng hay phụ thuộc vào sự có mặt của thức ăn, do đó người bệnh không cần lo lắng về thời điểm ăn uống xung quanh liều thuốc.
  • Thuốc không cần phải tiến hành điều chỉnh liều lượng đối với những đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, giúp đơn giản hóa quy trình điều trị y khoa.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có khả năng gây ra nhiều phản ứng không mong muốn trên hệ tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn và nôn mửa với tần suất xuất hiện rất thường gặp.
  • Do đặc tính có chứa thành phần tá dược lactose, thuốc không phù hợp và có thể gây ra bất lợi cho những người bệnh mắc hội chứng không dung nạp galactose di truyền.
  • Thuốc có thể gây ra các tác động làm chậm nhịp tim hoặc kéo dài khoảng QT, đòi hỏi phải có sự giám sát tim mạch thận trọng trên một số đối tượng bệnh nhân nguy cơ.

Tổng 13 hình ảnh

sundonep 1 O6515
sundonep 1 O6515
sundonep 2 H2066
sundonep 2 H2066
sundonep 3 U8330
sundonep 3 U8330
sundonep 4 E1000
sundonep 4 E1000
sundonep 5 A0426
sundonep 5 A0426
sundonep 6 F2557
sundonep 6 F2557
sundonep 7 Q6361
sundonep 7 Q6361
sundonep 8 A0020
sundonep 8 A0020
sundonep 9 J3327
sundonep 9 J3327
sundonep 10 U8131
sundonep 10 U8131
sundonep 11 M5482
sundonep 11 M5482
sundonep 12 F2351
sundonep 12 F2351
sundonep 13 G2336
sundonep 13 G2336

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoàng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Sundonep 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Sundonep 5mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789