Sundonep 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Sun Pharma, Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Công ty đăng ký | Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Số đăng ký | 890110196100 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 14 viên |
| Hoạt chất | Donepezil hydrochlorid |
| Tá dược | Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1047 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Sundonep 10: Donepezil hydrochloride 10 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, tinh bột ngô, hydroxypropyl cellulose, microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate, magnesium stearate, Opadry 02-B52480 Yellow.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sundonep 10mg
2.1 Tác dụng
Sundonep 10mg hoạt động dựa trên khả năng ức chế có đảo ngược và mang tính chuyên biệt đối với acetylcholinesterase, một enzyme đóng vai trò chủ chốt trong việc phân hủy chất dẫn truyền thần kinh tại não bộ. Thử nghiệm in vitro chứng minh lực ức chế men này của Donepezil hydrochloride mạnh gấp 1000 lần so với butyrylcholinesterase (loại men chủ yếu nằm ngoài hệ thần kinh trung ương). Nhờ tác động kháng cholinesterase này, thuốc giúp tăng cường lượng chất dẫn truyền thần kinh để cải thiện các hoạt động nhận thức ở bệnh nhân sa sút trí tuệ.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định nhằm khắc phục và kiểm soát các biểu hiện lâm sàng của hội chứng sa sút trí tuệ liên quan đến bệnh Alzheimer ở các giai đoạn nhẹ và vừa.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Arizil 10 điều trị sa sút trí tuệ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sundonep 10mg
3.1 Liều dùng
Đối với nhóm đối tượng là người trưởng thành và người cao tuổi: Thông thường, việc bắt đầu trị liệu sẽ dùng mức liều khởi đầu 5 mg/ngày (uống 1 lần/ngày) và duy trì tối thiểu trong 1 tháng nhằm ổn định nồng độ dược chất trong máu cũng như đánh giá các đáp ứng lâm sàng sớm. Sau chu kỳ 4 - 6 tuần theo dõi sát sao, liều dùng có thể được thầy thuốc điều chỉnh tăng lên đến viên Sundonep 10mg (uống 1 lần mỗi ngày). Liều lượng 10 mg cũng là ngưỡng tối đa được khuyến cáo sử dụng trong ngày. Những liều dùng vượt quá mức 10 mg/ngày hiện chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng cụ thể.
Việc phối hợp và giám sát điều trị phải do bác sĩ có chuyên môn về Alzheimer đảm nhiệm, dựa trên các tiêu chuẩn chẩn đoán chuẩn mực như ICD 10 hoặc DSM IV. Chỉ nên cho người bệnh dùng thuốc khi có người chăm sóc đáng tin cậy để kiểm soát việc uống thuốc đều đặn. Trị liệu duy trì được tiếp tục nếu thuốc còn đem lại lợi ích y học và cần được bác sĩ đánh giá hiệu quả định kỳ. Khi nhận thấy các tác dụng có lợi không còn, nên xem xét ngừng thuốc, và sự suy giảm các lợi ích này sẽ diễn ra từ từ sau khi ngưng trị liệu. Do đáp ứng của mỗi cá thể với Donepezil là không giống nhau và không thể tiên lượng trước.
Đối với các trường hợp bệnh nhân đặc biệt:
Người bị suy giảm chức năng thận: Do tình trạng suy thận không làm biến đổi Độ thanh thải của hoạt chất nên người bệnh có thể áp dụng theo một phác đồ liều dùng tương tự như người bình thường.
Người bị suy giảm chức năng gan: Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ cho đến trung bình có nguy cơ tăng mức độ phơi nhiễm thuốc, vì vậy việc tăng dần thang liều điều trị phải căn cứ sát sao vào mức độ dung nạp thực tế của từng người. Đối với trường hợp suy gan nặng, y học hiện vẫn chưa thu thập được dữ liệu lâm sàng.
Trẻ em: Không khuyến khích sử dụng Donepezil cho các đối tượng trẻ em và thiếu niên ở độ tuổi dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc được sử dụng bằng đường uống với một lượng nước vừa đủ. Thời điểm dùng thuốc thích hợp nhất là vào buổi tối trước khi chuẩn bị đi ngủ, người bệnh có thể uống vào lúc bụng đói hoặc bụng no đều được.[1]
4 Chống chỉ định
Thuốc Sundonep 10mg chống chỉ định dùng cho những người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Donepezil hydrochloride, các hợp chất là dẫn xuất của piperidin, hoặc bất cứ tá dược nào nằm trong công thức của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Yradan 10mg điều trị chứng sa sút trí tuệ
5 Tác dụng phụ
Những phản ứng ngoại ý xuất hiện phổ biến nhất trong các thử nghiệm bao gồm tiêu chảy, chuột rút hoặc co cứng cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa và mất ngủ.
Hệ thống các tác dụng không mong muốn cụ thể bao gồm:
Hệ nhiễm trùng: Gây ra trạng thái cảm lạnh thông thường.
Hệ chuyển hóa: Làm giảm cảm giác thèm ăn, chán ăn.
Hệ tâm thần: Xuất hiện ảo giác, trạng thái kích động, hành vi hung hăng phản xã hội, hay gặp ác mộng hoặc giấc mơ dị thường (các biểu hiện này có thể biến mất khi giảm liều hoặc ngừng thuốc). Hiếm khi làm gia tăng ham muốn và các hành vi tình dục quá độ.
Hệ thần kinh: Gây đau đầu, nhức đầu, ngất xỉu, váng đầu, chóng mặt, mất ngủ. Ít khi kích phát cơn động kinh. Hiếm khi gây hội chứng ngoại tháp hoặc hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS) có thể đe dọa mạng sống. Rất hiếm khi gây hội chứng uốn cong cột sống về một bên (hội chứng Pisa).
Hệ tim mạch: Làm chậm nhịp tim. Hiếm khi gây bloc nhĩ thất hoặc bloc xoang nhĩ. Chưa rõ tần suất chính xác gây kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ hoặc dẫn tới tai biến xoắn đỉnh, nhịp thất nhanh đa dạng.
Hệ tiêu hóa: Rất hay gặp tình trạng tiêu chảy và nôn nao, buồn nôn. Hay gặp phản ứng nôn mửa, rối loạn khó chịu ở vùng bụng. Ít khi gây tăng tiết nước bọt, loét dạ dày tá tràng hoặc xuất huyết dạ dày - ruột.
Hệ gan mật: Hiếm khi gây tổn thương chức năng gan hoặc viêm gan (cần cân nhắc ngưng thuốc nếu chức năng gan rối loạn vô căn).
Hệ da liễu: Gây ngứa ngáy, phát ban da.
Hệ cơ xương: Gây co cứng cơ. Chưa rõ tần suất gây tiêu cơ vân nguy hiểm (có thể xuất hiện độc lập với hội chứng NMS khi bắt đầu dùng hoặc tăng liều).
Hệ tiết niệu: Gây hiện tượng tiểu tiện không tự chủ.
Toàn thân: Gây nhức đầu, đau đớn, mệt mỏi thể xác.
Cận lâm sàng: Làm tăng nhẹ nồng độ men creatine kinase cơ trong máu.
Tai nạn: Làm gia tăng nguy cơ bị té ngã ngoài ý muốn.
Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác động bất lợi gặp phải khi dùng thuốc.
6 Tương tác
Cần hết sức thận trọng khi phối hợp thuốc với các hoạt chất có khả năng làm kéo dài khoảng QTc như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidine), nhóm III (amiodarone, Sotalol), các thuốc chống trầm cảm (amitriptyline, Citalopram, Escitalopram), thuốc chống loạn thần (sertindole, ziprasidone, pimozide, dẫn xuất phenothiazine) và các kháng sinh (clarithromycin, Levofloxacin, Erythromycin, Moxifloxacin).
Donepezil không gây ức chế con đường chuyển hóa sinh học của các thuốc warfarin, Digoxin, theophyllin hay Cimetidine ở người. Đồng thời, sự chuyển hóa của Donepezil cũng không bị can thiệp bởi cimetidine hay digoxin.
Do men CYP3A4 và một phần CYP2D6 tham gia chuyển hóa Donepezil, nên các chất ức chế mạnh các men này như Ketoconazole, Itraconazole, erythromycin, quinidine, fluoxetin có thể làm giảm chuyển hóa và làm tăng nồng độ Donepezil trong máu.
Các chất gây cảm ứng enzyme gan như Phenytoin, Rifampicin, Carbamazepine và rượu có khả năng làm sụt giảm nồng độ của Donepezil do thúc đẩy thải trừ.
Thuốc có khả năng đối kháng, làm giảm hiệu lực của các nhóm thuốc có tác dụng kháng cholinergic.
Thuốc có thể hiệp đồng tác dụng, gây phản ứng mạnh hơn khi phối hợp với succinylcholin, các chất ức chế thần kinh - cơ khác, các chất chủ vận cholinergic hoặc các thuốc chẹn beta giao cảm ảnh hưởng lên hệ dẫn truyền tim.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu tương kỵ, tuyệt đối không được trộn lẫn thuốc này chung với các Dung dịch hoặc thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hiệu quả và tính an toàn của thuốc đối với các dạng sa sút trí tuệ khác hoặc chứng giảm nhận thức do tuổi tác hiện vẫn đang được nghiên cứu thêm.
Trong phẫu thuật: Thuốc có thể làm gia tăng và kéo dài tác dụng làm giãn cơ của succinylcholin trong giai đoạn gây mê.
Trên tim mạch: Thuốc có nguy cơ gây chậm nhịp tim do tác động cường phó giao cảm. Cần đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân có hội chứng suy nút xoang, bloc nhĩ thất, bloc xoang nhĩ, người có tiền sử gia đình kéo dài khoảng QTc, suy tim mất bù, nhồi máu cơ tim mới hoặc bị rối loạn điện giải (hạ Kali, hạ magnesi máu).
Trên tiêu hóa: Cần giám sát chặt chẽ các biểu hiện xuất huyết hoặc loét ở những người có nguy cơ cao như tiền sử loét hoặc đang phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs).
Trên tiết niệu và thần kinh: Thuốc có khả năng gây bí tiểu, kích khởi cơn co giật toàn thân hoặc làm trầm trọng thêm các biểu hiện ngoại tháp.
Hội chứng ác tính do thuốc an thần (NMS): Nếu người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt cao vô căn, cứng cơ, ý thức thay đổi, cần phải ngừng thuốc ngay lập tức.
Trên hệ hô hấp: Cần thận trọng khi dùng cho người có tiền sử mắc hen suyễn hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD).
Tránh phối hợp đồng thời với các chất chủ vận, chất đối kháng cholinergic hoặc chất ức chế acetylcholinesterase khác.
Do thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho người mắc các rối loạn di truyền như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt, chuột rút, do đó bác sĩ cần đánh giá kỹ khả năng tiếp tục lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp của người bệnh.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ nghiên cứu kiểm chứng trên đối tượng này. Các khảo sát trên động vật cho thấy có độc tính quanh và sau khi sinh. Tránh dùng Donepezil trong thai kỳ trừ khi thực sự mang tính bắt buộc y khoa.
Phụ nữ cho con bú: Hoạt chất có khả năng bài tiết vào sữa của chuột thí nghiệm, nhưng chưa rõ có tiết vào sữa mẹ hay không. Người mẹ đang điều trị bằng thuốc này bắt buộc phải ngừng cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Sử dụng quá liều thuốc sẽ dẫn đến hội chứng kích thích cholinergic trầm trọng với các dấu hiệu: buồn nôn, nôn mửa nặng, tăng tiết nước bọt, đổ mồ hôi, hạ huyết áp, chậm nhịp tim, suy giảm hô hấp, co giật và trụy tuần hoàn. Nguy cơ tử vong có thể xảy ra do liệt cơ hô hấp. Cần áp dụng ngay các biện pháp hồi sức tích cực và hỗ trợ toàn thân. Sử dụng Atropine sulphate tiêm tĩnh mạch như một chất giải độc bậc ba với liều khởi đầu 1 - 2 mg, sau đó căn cứ vào đáp ứng lâm sàng để chuẩn độ liều tiếp theo. Hiện chưa rõ thuốc có thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân máu hay lọc máu hay không.
7.4 Bảo quản
Giữ thuốc trong bao bì kín, đặt tại những nơi khô ráo, nhiệt độ phòng không vượt quá mức 30 độ C và nằm ngoài tầm với tới của trẻ nhỏ.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Sundonep 10mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Rizax 5mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú chứa thành phần Donepezil hydrochloride được chỉ định để điều trị giảm nhẹ các triệu chứng của hội chứng sa sút trí tuệ ở những bệnh nhân mắc bệnh Alzheimer mức độ nhẹ đến vừa.
Neuropezil 5 do Công ty Cổ phần S.P.M sản xuất, chứa Donepezil hydrochloride được sử dụng trong các trường hợp người cao tuổi bị suy giảm nhận thức nặng dần do tiến triển của bệnh lý thoái hóa thần kinh Alzheimer.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Donepezil hydrochloride hoạt động như một chất ức chế chuyên biệt, có hồi phục đối với acetylcholinesterase - loại men chiếm ưu thế tại hệ thần kinh trung ương. Lực tác động của nó mạnh hơn 1000 lần so với butyrylcholinesterase trong các thử nghiệm in vitro. Ở những bệnh nhân Alzheimer sử dụng liều đơn 5 mg hoặc 10 mg mỗi ngày, hoạt tính men này tại màng hồng cầu bị ức chế ở trạng thái ổn định lần lượt đạt 63,6% và 77,3%. Sự sụt giảm hoạt tính men AChE hồng cầu tỷ lệ thuận với những chuyển biến tích cực trên thang đo nhận thức ADAS-cog. Thuốc chỉ có tác dụng cải thiện triệu chứng nhận thức, không có khả năng đảo ngược hay làm chậm tiến trình tổn thương thần kinh tiềm ẩn của bệnh.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của dược chất đạt được sau khoảng 3 đến 4 giờ. Các chỉ số nồng độ và Diện tích dưới đường cong tăng tiến tuyến tính theo mức liều dùng. Thời gian bán hủy giai đoạn cuối của Donepezil là khoảng 70 giờ, giúp nồng độ thuốc tích lũy ổn định sau chu kỳ 3 tuần dùng thuốc liên tục đều đặn mỗi ngày. Khi đã đạt trạng thái cân bằng này, nồng độ và tác động dược lực của thuốc duy trì ổn định, ít biến thiên trong ngày. Thức ăn không gây ảnh hưởng đến hiệu suất hấp thu thuốc qua Đường tiêu hóa.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ gắn kết của Donepezil hydrochloride với hệ protein huyết tương ở người đạt khoảng 95%. Tỷ lệ gắn kết của chất chuyển hóa hoạt động 6-O-desmethyl donepezil hiện chưa được xác định rõ. Khả năng phân bố cụ thể của thuốc tại các mô cơ quan chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Tuy nhiên, khảo sát với liều đơn 5 mg chứa đồng vị phóng xạ C14 cho thấy sau 240 giờ vẫn còn khoảng 28% lượng chất phóng xạ chưa được thu hồi. Điều này chứng minh thuốc và các chất chuyển hóa có thể lưu lại trong cơ thể người lâu hơn 10 ngày.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa tại gan nhờ hệ thống cytochrome P450 tạo ra nhiều chất chuyển hóa, một số chất trong đó hiện vẫn chưa được định danh đầy đủ. Khi phân tích lượng phóng xạ trong huyết tương sau liều uống đơn, phần lớn là Donepezil ở dạng nguyên vẹn không đổi (chiếm 30%), tiếp theo là chất chuyển hóa có hoạt tính tương đương chất mẹ 6-O-desmethyl donepezil (chiếm 11%), dạng donepezil-cis-N-oxide (chiếm 9%), dạng 5-O-desmethyl donepezil (chiếm 7%) và chất liên hợp glucuronide của nó (chiếm 3%).
9.2.4 Thải trừ
Con đường bài tiết chủ yếu của thuốc là qua nước tiểu ở cả dạng chất mẹ nguyên bản lẫn các chất chuyển hóa. Khoảng 57% tổng lượng phóng xạ liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu (với 17% là Donepezil dạng không đổi), và khoảng 14,5% được đào thải qua phân. Không có bằng chứng lâm sàng nào cho thấy hoạt chất này tham gia vào chu trình gan ruột. Thời gian bán hủy thải trừ huyết tương đạt khoảng 70 giờ. Các yếu tố về chủng tộc, giới tính hay thói quen hút thuốc lá không làm thay đổi các thông số dược động học của thuốc. Đối với người suy gan nhẹ đến trung bình, nồng độ ổn định của thuốc tăng rõ rệt với diện tích dưới đường cong trung bình tăng khoảng 48% và nồng độ đỉnh tăng khoảng 39%.
10 Thuốc Sundonep 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Sundonep 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Sundonep 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sundonep 10mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hàm lượng 10mg đáp ứng trực tiếp mức liều duy trì tối đa cho bệnh nhân ở giai đoạn tiếp theo của liệu trình điều trị mà không cần phải uống nhiều viên phối hợp.
- Thời gian bán hủy kéo dài khoảng 70 giờ giúp duy trì nồng độ ổn định trong máu, giảm thiểu sự biến động hoạt tính dược lực học trong suốt cả ngày dài.
- Phác đồ điều trị không đòi hỏi phải thay đổi hay hiệu chỉnh liều lượng đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, mang lại sự tiện lợi khi sử dụng.
13 Nhược điểm
- Thuốc chứa tá dược đường lactose nên có nguy cơ gây kích ứng tiêu hóa hoặc không dung nạp ở những người thiếu hụt Lapp lactase.
- Nguy cơ tương tác phức tạp với nhiều nhóm thuốc phổ biến khác như kháng sinh hoặc thuốc tim mạch do cùng chuyển hóa qua hệ men gan.
- Có thể gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến nhịp tim hoặc kích khởi cơn động kinh ở những người có sẵn bệnh lý nền.
Tổng 13 hình ảnh














