Sun-Levorizin 0,5mg/ml
Thuốc không kê đơn
| Thương hiệu | Công ty TNHH Dược phẩm Allomed (Allomed Pharma), Công ty TNHH dược phẩm Allomed |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Nova Pharma |
| Số đăng ký | 893100116300 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 ống x 10ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Levocetirizine |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | mh3523 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi 1ml Dung dịch Sun-Levorizin chứa 0,5mg Levocetirizin dihydrochlorid cùng tá dược vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sun-Levorizin 0,5mg/ml
Thuốc Sun-Levorizin 0,5mg/ml được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, kể cả thể dai dẳng và mày đay ở người lớn cùng trẻ em từ 2 tuổi trở lên. [1]
==>> Xem thêm: Zylera 5mg/ml điều trị các triệu chứng dị ứng

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên dùng 5mg mỗi ngày, tương đương 10ml.
Trẻ 6 đến 12 tuổi cũng dùng 5mg mỗi ngày.
Trẻ 2 đến 6 tuổi dùng 2,5mg mỗi ngày, chia hai lần, mỗi lần 1,25mg tương ứng 2,5ml.
Trẻ dưới 2 tuổi chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để xác định độ an toàn.
Người cao tuổi cần cân nhắc điều chỉnh liều nếu có suy thận trung bình đến nặng.
Người suy thận cần cá nhân hóa khoảng cách dùng thuốc theo độ thanh thải creatinin: từ 80ml/phút trở lên dùng liều bình thường, từ 50 đến 79ml/phút vẫn dùng 5mg mỗi ngày, từ 30 đến 49ml/phút dùng 5mg cách hai ngày, dưới 30ml/phút dùng 5mg cách ba ngày, dưới 10ml/phút hoặc đang lọc máu thuộc nhóm chống chỉ định.
Với viêm mũi dị ứng ngắt quãng, triệu chứng dưới bốn ngày mỗi tuần hoặc dưới bốn tuần trong năm, có thể điều trị theo diễn tiến bệnh, ngưng khi hết triệu chứng và dùng lại khi tái phát.
Với thể dai dẳng, có thể điều trị liên tục trong thời gian còn tiếp xúc dị nguyên.
3.2 Cách dùng
Mỗi vỉ thuốc kèm một ống chia liều. Cần đong đúng thể tích cần dùng, cho vào thìa hoặc pha vào cốc nước, khuấy đều rồi uống ngay sau khi pha loãng. Thuốc dùng được cùng hoặc có thể không cùng bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Sun-Levorizin 0,5mg/ml không được dùng cho:
- Người quá mẫn với Levocetirizin, Cetirizin, Hydroxyzin, các dẫn xuất piperazin khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Người suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút.
5 Tác dụng phụ
Ở người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi, thường gặp đau đầu, buồn ngủ, khô miệng, mệt mỏi, phần lớn ở mức nhẹ đến trung bình. Ít gặp hơn là suy nhược và đau bụng.
Ở trẻ em ghi nhận tiêu chảy, nôn mửa, táo bón, buồn ngủ và rối loạn giấc ngủ tùy nhóm tuổi.
Sau khi lưu hành, các phản ứng ghi nhận thêm gồm quá mẫn có thể dẫn đến sốc phản vệ, tăng cảm giác thèm ăn, các biểu hiện tâm thần, loạn vị giác, rối loạn thị giác, mờ mắt, cận thị, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, khó thở, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm gan, khó tiểu, bí tiểu, phù mạch thần kinh, phát ban, ngứa, mày đay, đau cơ, đau khớp, phù nề, tăng cân và xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Ngứa có thể xuất hiện sau khi ngừng thuốc, kể cả khi trước đó không có triệu chứng, và đôi khi cần điều trị lại nếu triệu chứng trở nặng.
6 Tương tác
Chưa có nghiên cứu tương tác chính thức với Levocetirizin.
Dữ liệu từ Cetirizin cho thấy không có tương tác bất lợi đáng kể khi dùng cùng Antipyrin, Azithromycin, Cimetidine, Diazepam, Erythromycin, Glipizide, Ketoconazole và Pseudoephedrine.
Độ thanh thải Cetirizin giảm nhẹ khoảng 16% khi dùng cùng Theophyllin liều cao. Ritonavir làm tăng mức tiếp xúc với Cetirizin khoảng 40%. Thức ăn không làm giảm tổng mức hấp thu nhưng có thể làm giảm và làm chậm nồng độ đỉnh.
Dùng đồng thời với rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm giảm tỉnh táo đối với các trường hợp nhạy cảm.
==>> Xem thêm: Corityne 10mg điều trị các triệu chứng của mày đay, viêm mũi dị ứng
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Thuốc chỉ dùng đường uống, không được dùng để tiêm.
Nên thận trọng khi uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc.
Cần thận trọng ở bệnh nhân động kinh hoặc có nguy cơ co giật vì thuốc có thể làm nặng thêm cơn co giật.
Thuốc chứa Maltitol nên bệnh nhân rối loạn dung nạp đường cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng, người không dung nạp Fructose di truyền không nên dùng thuốc này.
Thận trọng ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bí tiểu vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ này.
Nên ngừng thuốc khoảng 3 ngày trước khi làm xét nghiệm da liên quan dị ứng vì thuốc có thể ức chế phản ứng của xét nghiệm.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Với phụ nữ mang thai hoặc có ý định mang thai, dữ liệu lâm sàng về Levocetirizin còn hạn chế. Tuy nhiên với Cetirizin, đã có hơn 1000 trường hợp phụ nữ mang thai sử dụng và không ghi nhận dị tật hay độc tính đáng kể cho thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác hại đối với mẹ đang mang thai. Nếu thực sự cần thiết, việc dùng thuốc cho phụ nữ mang thai cần có ý kiến bác sĩ.
Với phụ nữ cho con bú, Cetirizin đã được chứng minh bài tiết qua sữa mẹ ở người, nên Levocetirizin cũng được cho là có khả năng tương tự. Thuốc có thể gây các phản ứng bất lợi cho trẻ đang bú, do đó bác sĩ cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ trong giai đoạn này.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các thử nghiệm chưa ghi nhận bằng chứng Levocetirizin ở liều khuyến cáo làm suy giảm sự tỉnh táo, phản ứng hay khả năng lái xe. Tuy nhiên một số bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi hoặc suy nhược khi dùng thuốc, cần tự theo dõi phản ứng cơ thể trước khi thực hiện các hoạt động này.
7.4 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều được ghi nhận với người lớn thường là buồn ngủ. Với trẻ em, biểu hiện ban đầu có thể là kích động và bồn chồn, sau đó chuyển dần sang buồn ngủ.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho các trường hợp uống quá nhiều Levocetirizin. Xử trí chủ yếu được áp dụng là điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ, có thể dùng phương pháp rửa dạ dày ngay sau khi phát hiện. Thẩm phân máu không ghi nhận hiệu quả loại bỏ Levocetirizin.
7.5 Bảo quản
Bảo quản dung dịch nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ bảo quản không quá 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Sun-Levorizin 0,5mg/ml hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Lexvotene-S Solution điều trị các triệu chứng dị ứng. Thuốc được sản xuất bởi Kolmar Korea - Hàn Quốc.
- Cetisoothe là sản phẩm của Ambica International Corporation. Thuốc được dùng cho viêm mũi dị ứng, mày đay mạn tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Levocetirizin là đồng phân R của hoạt chất Cetirizin, đối kháng mạnh và chọn lọc với thụ thể H1 ngoại vi, ghi nhận ái lực cao gấp khoảng 2 lần Cetirizin. Với liều bằng một nửa Cetirizin, Levocetirizin vẫn cho hoạt tính tương đương trên cả da và niêm mạc mũi.
Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh qua nhiều thử nghiệm mù đôi có đối chứng, cho thấy cải thiện đáng kể triệu chứng dị ứng và chất lượng cuộc sống.
9.2 Dược động học
Thuốc hấp thu nhanh và đạt tỷ lệ cao sau khi dùng đường uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh huyết tương đạt sau khoảng 0,9 giờ, trạng thái ổn định đạt sau hai ngày dùng liên tục. Mức hấp thu của thuốc không phụ thuộc liều và không bị thức ăn làm thay đổi, nhưng nồng độ đỉnh thì có thể bị ảnh hưởng và đạt được chậm hơn.
Khoảng 90% Levocetirizin gắn với protein huyết tương, thể tích phân phối hạn chế ở mức khoảng 0,4 L/kg. Mức độ chuyển hóa ở người khá thấp, dưới 14% liều dùng.
10 Thuốc Sun-Levorizin 0,5mg/ml giá bao nhiêu?
Thuốc Sun-Levorizin 0,5mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Sun-Levorizin 0,5mg/ml mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Sun-Levorizin 0,5mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng dung dịch uống dễ điều chỉnh liều chính xác theo thể tích, phù hợp trẻ nhỏ và người khó nuốt viên nén, có hương trái cây dễ uống.
- Khả năng chuyển hóa thấp giúp ít nguy cơ tương tác thuốc, thuận lợi cho người đang dùng nhiều loại thuốc.
13 Nhược điểm
- Thành phần Methyl Paraben và Maltitol có thể gây dị ứng hoặc không phù hợp với người không dung nạp fructose di truyền hay nhạy cảm với paraben.
- Hiện tại không có phương pháp đặc hiệu cho tình trạng quá liều và thẩm phân máu không hiệu quả trong xử trí quá liều.
Tổng 19 hình ảnh




















