0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc Sulfaprim 480mg

0 đánh giá | Đã xem: 4032
Mã: M4459

2050-11-05 Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Sulfamethoxazole, Trimethoprim
Giảm giá: Mã giảm giá cho sản phẩm ....

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều thuốc được dùng để điều trị các bệnh do ký sinh trùng và nấm, các trường hợp nhiễm trùng như: Poan 100, Curam 100mg, Sulfaprim 480mg. Tùy thuộc vào tình trạng bệnh của mỗi bệnh nhân sẽ có từng loại thuốc điều trị phù hợp khác nhau. Trong bài viết này Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn về những lưu ý khi sử dụng thuốc Sulfaprim 480mg.

THÀNH PHẦN

Thành phần: gồm 2 thành phần chính là:

  • Sulfamethoxazol hàm lượng 400mg.

  • Trimethoprim hàm lượng 80mg.

Dạng bào chế: Dạng viên nang.

Đóng gói: Hộp gồm 1 lọ 100 viên nang.

Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa - Dược phẩm Mekophar - VIỆT NAM.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng của thuốc Sulfaprim 480mg: 

  • Với Sulfamethoxazol, đây là một kháng sinh nhóm sulfamid có phổ kháng khuẩn rộng. Kháng sinh này tiêu diệt vi khuẩn nhờ việc ức chế quá trình tổng hợp acid folic (thiếu acid folic quá trình tổng hợp AND sẽ bị gián đoạn). Nhờ có enzym dihydropteroat synthetase mà Sulfamethoxazol có thể cạnh tranh với acid para aminobenzoic làm cản trở giai đoạn chuyển acid para aminobenzoic thành folate từ đó vi khuẩn không thể tổng hợp được acid folic. Sulfamethoxazol có tác dụng trên nhiều vi khuẩn như tụ cầu khuẩn, trực khuẩn gram âm (Shigella, Haemophilus influenzae Salmonella), lậu cầu, trực khuẩn lỵ.

  • Với Trimethoprim, đây là một dẫn chất của pyrimidin có khả năng ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolate reductase của vi khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của Trimethoprim cũng tương tự như Sulfamethoxazol là hạn chế sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Trimethoprim thường dùng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu liên quan đến các vi khuẩn như trực khuẩn E.coli, Staphylococcus saprophyticus, trực khuẩn gram âm Klebsiella, các vi khuẩn đường ruột thuộc họ Enterobacter. Việc dùng đơn độc kháng sinh Trimethoprim có thể điều trị đợt cấp trong viêm phế quản mạn tính do có thể khuếch tán vào trong màng nhày phế quản bị viêm mà không cần phối hợp với thuốc khác vẫn cho hiệu quả điều trị tốt.

  • Thuốc có sự kết hợp 2 kháng sinh là Trimethoprim và Sulfamethoxazol, sự kết hợp này có tác dụng làm tăng hiệu quả điều trị đồng thời có thể hạn chế sự kháng thuốc của vi khuẩn. Trong trường hợp vi khuẩn gây bệnh kháng lại một trong hai kháng sinh là thành phần của thuốc nhưng thuốc vẫn có thể sử dụng để điều trị nhờ có sự kết hợp của 2 loại kháng sinh trên.

Chỉ định dùng thuốc: 

  • Thuốc dùng trong điều trị các bệnh do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với Sulfamethoxazol và Trimethoprim gồm nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương, đặc biệt có hiệu quả với trường hợp nhiễm lậu cầu.

  • Thuốc có thể được chỉ định với các trường hợp nhiễm trùng liên quan đến đường tiết niệu, sinh dục như viêm niệu đạo có thể có hoặc không có biến chứng, viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng đường hô hấp như viêm đường hô hấp trên gồm viêm xoang, viêm tai giữa; viêm đường hô hấp dưới gồm viêm phổi, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính hay với các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do lỵ trực khuẩn và thương hàn.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng:

  • Trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu cần điều trị trong 10 ngày với người lớn sử dụng liều ngày uống 4 viên chia 2 lần mỗi lần cách nhau 12 giờ.

  • Trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp mà bệnh nhân là người lớn uống 2 đến 3 lần một ngày, mỗi lần 1 đến 2 viên, điều trị trong 10 ngày.

  • Với bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, người lớn uống 1 đến 2 viên mỗi lần, ngày uống 2 lần và điều trị trong 5 ngày.

  • Đối với bệnh nhân là trẻ em dùng thuốc với hàm lượng phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể. Có thể tính liều dùng theo công thức gồm 8mg Trimethoprim và 40mg Sulfamethoxazole trên mỗi kg cân nặng, chia làm 2 lần uống mỗi lần cách nhau 12 giờ.

  • Với bệnh nhân có kèm theo suy thận cần thận trọng với liều dùng. Nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 30ml mỗi phút có thể dùng theo liều bình thường, nếu độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 15 đến 30ml mỗi phút chỉ dùng liều bằng 1/2 liều dùng bình thường còn trong trường hợp độ thanh thải creatinin của bệnh nhân nhỏ hơn 15ml mỗi phút thì không nên điều trị bằng sulfaprim 40mg.

Cách dùng thuốc hiệu quả: 

  • Thuốc được sản xuất ở dạng viên nang khá tiện lợi cho việc uống thuốc và bảo quản tuy nhiên có thể gây kích ứng đường tiêu hóa nên có thể uống sau bữa ăn.

  • Việc sử dụng hộp đựng thuốc hay các ứng dụng nhắc nhở uống thuốc trên điện thoại thông minh giúp bạn không bị quên liều và kiểm soát liều dùng, có tác dụng tốt trong điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Không sử dụng thuốc điều trị cho người có biểu hiện quá mẫn với Sulfamethoxazol và Trimethoprim hay bất kỳ thành phần nào trong tá dược.

  • Khi bệnh nhân có kèm theo suy thận nặng thì không nên dùng thuốc.

  • Thuốc không nên dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi và người thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt acid folic.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân bị suy giảm chức năng của thận.

  • Nếu dùng thuốc điều trị trong thời gian dài cần theo dõi sát sao để kiểm soát tình trạng thiếu hụt acid folic đặc biệt với người lớn tuổi.

  • Thuốc có thể gây ra tình trạng mất nước, suy dinh dưỡng hay gây thiếu máu tan huyết ở những người thiếu hụt G6PD.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Khi sử dụng thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ với người sử dụng. Các triệu chứng thường gặp là sốt, kích ứng đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn hay các phản ứng trên da như ngứa, phát ban.

  • Ít gặp hơn là thay đổi số lượng thành phần máu như giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

  • Các phản ứng hiếm gặp có thể xảy ra gồm thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, xuất hiện các tác động lên thần kinh như gây ảo giác, gây viêm màng não. Ngoài ra có thể gặp tình trạng liên quan đến thận như suy thận, viêm thận kẽ hay sỏi thận.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Thuốc có thể tương tác với một số thuốc khác khi sử dụng đồng thời. Ví dụ như thuốc lợi tiểu, dùng đồng thời 2 thuốc mà đặc biệt là các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid có thể làm giảm số lượng tiểu cầu ở người lớn tuổi.

  • Sự tương tác giữa Sulfaprim 480mg với các thuốc chống đông máu sẽ làm kéo dài thời gian prothrombin của người bệnh.

  • Nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ tăng cao nếu dùng thuốc trong khi đang sử dụng pyrimethamin với hàm lượng  25mg một tuần.

  • Thuốc có khả năng và làm tăng tác dụng của phenytoin một cách quá mức do có thể ức chế sự chuyển hóa phenytoin ở gan.

  • Ngoài ra Sulfaprim 480mg có tương tác với một số thuốc khác như: thuốc ức chế miễn dịch methotrexate, cyclosporin, các thuốc hạ đường huyết, thuốc chống viêm phi steroid indomethacin.

BẢO QUẢN

  • Nên để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời.

  • Không để thuốc ở nơi nằm trong tầm với của trẻ, không dùng lọ thuốc còn đang sử dụng làm đồ chơi cho trẻ.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Trimazol 480mg

Babyseptol 60ml

Vamidol

CotrimStada Fort 480mg

Dutased 50ml

GIÁ 0₫

Bởi Dược sĩ Trịnh Hồng Lý, ngày 31-05-2017, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc kháng sinh

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......