Suharu 125mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma (Công Ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Phương Đông), Công ty Cổ phần dược phẩm Phương Đông |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần dược phẩm Phương Đông |
| Số đăng ký | 893110100526 |
| Dạng bào chế | cốm pha hỗn dịch |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 gói x 2,5 gam |
| Hoạt chất | Aspartame, Cefprozil, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1448 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Cefprozil: 125 mg (tương đương Cefprozil monohydrat 130,78 mg).
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Đường RE, Aspartam, Ponceau 4R, Hypromellose (HPMC) 615, Vivapur MCG 811P (Microcrystalline cellulose và natri carboxymethylcellulose), Kyron T112B, Bột hương dâu.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Suharu 125mg
2.1 Tác dụng
Suharu 125mg là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 2 có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào của các chủng vi khuẩn nhạy cảm.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
Đường hô hấp trên: Viêm họng và viêm amiđan do Streptococcus pyogenes nhóm A; viêm tai giữa do S. pneumoniae, H. influenzae, M. catarrhalis; Viêm xoang cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae và M. catarrhalis.
Da và cấu trúc da: Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes.
Đường tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng (bao gồm viêm bàng quang cấp tính) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dopharalgic 125mg điều trị nhiễm khuẩn
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Suharu 125mg
3.1 Liều dùng
Người lớn và trẻ em từ 13 tuổi trở lên:
- Viêm họng hoặc viêm amiđan: Uống 500 mg (tương đương 4 gói) mỗi 24 giờ.
- Viêm xoang cấp tính: Uống 250 mg (tương đương 2 gói) hoặc 500 mg (tương đương 4 gói) mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: Uống 250 mg (2 gói) mỗi 12 giờ hoặc 500 mg (4 gói) mỗi 24 giờ.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Uống 500 mg (tương đương 4 gói) mỗi 24 giờ.
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Uống 20 mg/kg mỗi 24 giờ.
- Liều gợi ý: Trẻ 2 - 3 tuổi (11 - 14 kg) uống 2 gói/liều; trẻ 4 - 6 tuổi (15 - 21 kg) uống 3 gói/liều.
Trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi:
- Viêm tai giữa: Uống 15 mg/kg mỗi 12 giờ. Liều gợi ý: Trẻ 6 tháng - 1 tuổi (7 - 9 kg) uống 1 gói/liều; trẻ 3 - 4 tuổi (14 - 15 kg) uống 2 gói/liều.
- Viêm họng hoặc viêm amiđan: Uống 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ. Liều gợi ý cho trẻ 2 - 6 tuổi (11 - 21 kg) là 1 gói/liều.
- Viêm xoang cấp tính: Uống 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 15 mg/kg mỗi 12 giờ.
Liều tối đa hàng ngày ở trẻ em không vượt quá 1 g mỗi ngày. Thời gian điều trị thông thường kéo dài 10 - 15 ngày. Viêm bàng quang cấp tính điều trị khoảng 7 ngày. Nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes cần dùng thuốc tối thiểu 10 ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Độ thanh thải creatinin > 30 mL/phút: Không cần chỉnh liều.
- Độ thanh thải creatinin <= 30 mL/phút: Dùng 50% liều chuẩn theo khoảng cách liều thông thường.
- Bệnh nhân thẩm phân máu: Uống thuốc sau khi kết thúc quá trình thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng.
Người cao tuổi: Độ thanh thải qua thận có thể suy giảm. Bác sĩ có thể chỉ định giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách dùng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống. Cắt mở gói thuốc cho vào ly, thêm một lượng nước đun sôi để nguội vừa đủ, khuấy mạnh để cốm phân tán đều rồi uống ngay.
4 Chống chỉ định
- Người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc cefprozil.
- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vifcil 500 điều trị nhiễm khuẩn
5 Tác dụng phụ
Tiêu hóa: Tiêu chảy (2,7%), buồn nôn (2,3%), nôn (1,4%), đau bụng (0,9%), viêm đại tràng giả mạc.
Da và mô dưới da: Phát ban (1,2%), ngứa (0,3%), ban đỏ (0,1%), mày đay (0,07%), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Thần kinh trung ương: chóng mặt, đau đầu, ngủ gật, lú lẫn, mất ngủ, bồn chồn, tăng động, co giật.
Gan mật: Vàng da ứ mật, tăng enzym gan AST, ALT, phosphatase kiềm và tăng bilirubin.
Hệ tạo máu: Giảm bạch cầu tạm thời, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu tan máu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu.
Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục (0,8%), viêm âm đạo (0,7%), tăng nhẹ BUN và creatinin huyết thanh.
6 Tương tác
Kháng sinh aminoglycosid: Làm tăng độc tính trên thận khi dùng đồng thời [Cần theo dõi chức năng thận và thính giác].
Probenecid: Làm tăng gấp đôi Diện tích dưới đường cong (AUC) của cefprozil.
Thuốc lợi tiểu mạnh: Tăng nguy cơ ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.
Tương tác xét nghiệm: Gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu bằng phản ứng khử đồng. Có thể gây âm tính giả khi định lượng glucose máu bằng ferricyanid.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc với các dược phẩm khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Luôn rà soát tiền sử dị ứng thuốc trước khi điều trị. Thận trọng khi dùng cho người dị ứng penicillin do nguy cơ dị ứng chéo lên tới 10%.
Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện triệu chứng dị ứng hoặc sốc phản vệ.
Sử dụng dài ngày có thể gây phát triển quá mức các chủng vi khuẩn đề kháng hoặc gây viêm đại tràng liên quan đến Clostridium difficile.
Đánh giá chức năng thận cẩn thận trước và trong khi dùng thuốc, nhất là bệnh nhân nặng.
Thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt.
Thuốc có chứa tá dược lactose, đường RE, aspartam và phẩm màu Ponceau 4R. Thận trọng với người tiểu đường, phenylketon niệu hoặc rối loạn dung nạp đường.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ có thai: Thử nghiệm trên động vật không ghi nhận dị tật thai nhi. Chỉ sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
- Phụ nữ cho con bú: Dưới 1% liều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ. Cần thận trọng và cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa ghi nhận các trường hợp quá liều cefprozil trên người.
Cefprozil được bài xuất chủ yếu qua thận. Áp dụng thẩm phân máu để hỗ trợ loại bỏ thuốc khỏi tuần hoàn khi ngộ độc nghiêm trọng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
Giữ thuốc xa tầm tay tiếp cận của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Suharu 125mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Forzil 500mg của Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam chứa thành phần Cefprozil được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm phế quản cấp, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm nhạy cảm gây ra.
Sản phẩm Elobiden 250mg do Công ty cổ phần liên doanh Dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất, chứa Cefprozil được sử dụng trong các trường hợp viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm họng, viêm amidan và nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng ở cả người lớn và bệnh nhi.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefprozil là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 2, mã ATC là J01DC10. Thuốc có hoạt tính diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Dưới tác động thủy phân của men beta-lactamase, cefprozil thể hiện độ ổn định vượt trội hơn so với cefaclor.
Phổ tác dụng của cefprozil bao gồm các vi khuẩn Gram dương hiếu khí như Staphylococcus aureus nhạy cảm methicillin, Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae. Thuốc có tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm hiếu khí gồm Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis. Ngoài ra thuốc còn tác động lên các vi khuẩn kỵ khí như Prevotella melaninogenicus, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus. Hầu hết các chủng Bacteroides fragilis và tụ cầu kháng methicillin đều kháng lại hoạt chất này.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Cefprozil hấp thu nhanh và hoàn toàn qua Đường tiêu hóa khi đói cũng như khi no, sinh khả dụng đạt khoảng 90%. Thức ăn và các thuốc kháng acid không làm suy giảm mức độ hấp thu thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống khoảng 1,5 giờ.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết của cefprozil với protein huyết tương khoảng 36% và không thay đổi theo nồng độ. Không phát hiện hiện tượng tích lũy thuốc ở người có chức năng thận bình thường khi dùng liều nhắc lại.
9.2.3 Thải trừ
Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu, đạt khoảng 60% liều dùng sau 8 giờ. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương ở người khỏe mạnh là 1,3 giờ. Thời gian này kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận nặng và được rút ngắn đáng kể khi lọc máu.
10 Thuốc Suharu 125mg giá bao nhiêu?
Thuốc Suharu 125mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Suharu 125mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Suharu 125mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc được bào chế dưới dạng cốm pha hỗn dịch vị dâu, giúp trẻ nhỏ và bệnh nhân khó nuốt dễ dàng sử dụng.
- Sinh khả dụng đường uống cao tới 90%, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn hay thuốc kháng acid dạ dày.
- Cefprozil có độ bền vững với beta-lactamase tốt hơn so với Cefaclor, đem lại hiệu quả điều trị phổ rộng.
13 Nhược điểm
- Dạng đóng gói 125 mg/gói khiến người trưởng thành phải dùng nhiều gói cho một lần uống.
- Thành phần tá dược chứa lactose, đường RE và aspartam, cần cẩn trọng cho người tiểu đường và bệnh phenylketon niệu.
- Tiềm ẩn nguy cơ dị ứng chéo với kháng sinh penicillin ở nhóm bệnh nhân có cơ địa quá mẫn.
Tổng 5 hình ảnh






