1 / 34
storvas 1 H3428

Storvas Tablets 10mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSun Pharma, Sun Pharmaceutical Industries Limited
Công ty đăng kýSun Pharmaceutical Industries Limited
Số đăng ký890110437925
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAtorvastatin
Tá dượcMagnesi stearat, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1052
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat): 10 mg

Thành phần tá dược:

Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 101), Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 112), Lactose monohydrate (Tablettose 80), Colloidal anhydrous Silica (Aerosil 200), Croscarmellose sodium (Ac-di-sol), Sodium hydrogen carbonate, Sodium carbonate anhydrous, Hydroxypropyl cellulose (HPC-L), Butylated hydroxyl anisole, Butylated hydroxyl toluene, Magnesium stearate, Opadry YS-1-7040 white.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Storvas Tablets 10 mg

2.1 Tác dụng

Hoạt chất Atorvastatin thuộc nhóm chất điều chỉnh lipid máu, hoạt động bằng cách ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzyme khử HMG-CoA, từ đó làm giảm quá trình tổng hợp cholesterol tại gan và tăng cường loại bỏ các phân tử lipoprotein tỷ trọng thấp lưu thông trong máu.

Thuốc Storvas Tablets 10mg điều trị tăng cholesterol, phòng ngừa biến cố tim mạch
Thuốc Storvas Tablets 10mg điều trị tăng cholesterol, phòng ngừa biến cố tim mạch

2.2 Chỉ định

Thuốc được sử dụng kết hợp với các biện pháp ăn kiêng phù hợp nhằm:

Hỗ trợ làm sụt giảm các chỉ số cholesterol toàn phần, apolipoprotein B, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) và cả triglycerid ở những người gặp tình trạng tăng cholesterol máu nguyên phát bao gồm dạng có tính gia đình dị hợp tử hoặc dạng không có tính gia đình, người bị tăng lipid máu phối hợp.

Hỗ trợ nâng cao nồng độ cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) cho bệnh nhân.

Điều trị bổ trợ giúp hạ giảm cholesterol toàn phần và LDL-C cho các trường hợp tăng cholesterol máu có tính chất gia đình đồng hợp tử.

Hỗ trợ khắc phục tình trạng cho bệnh nhân bị rối loạn betalipoprotein máu mà các phương pháp điều chỉnh chế độ ăn uống không đem lại kết quả đầy đủ.

Phòng ngừa các biến cố về tim mạch đối với những đối tượng chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt của bệnh tim mạch, dù có hay không có rối loạn lipid máu, nhưng sở hữu các yếu tố nguy cơ cao như tăng huyết áp, hút thuốc lá, đái tháo đường, chỉ số HDL-C thấp, hoặc gia đình có tiền sử mắc bệnh mạch vành sớm. Thuốc giúp giảm thiểu nguy cơ đột quỵ, giảm thiểu rủi ro nhồi máu cơ tim, hạ thấp tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành cũng như giảm thiểu nhu cầu thực hiện các thủ thuật tái thông mạch hoặc giảm cơn đau thắt ngực.

Dự phòng biến chứng tim mạch ở những bệnh nhân đã biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng nhằm làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm rủi ro đột quỵ, giảm thiểu các thủ thuật can thiệp tái thông mạch máu, hạn chế nguy cơ phải nhập viện điều trị do suy tim sung huyết và hạ thấp tỷ lệ đau thắt ngực.

Chỉ định cho trẻ em và thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 10 đến 17 tuổi (đối với trẻ em gái yêu cầu đã có kinh nguyệt) bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử, nhằm hỗ trợ chế độ ăn kiêng giúp giảm bớt lượng cholesterol toàn phần, LDL-C và apolipoprotein B khi kết quả xét nghiệm sau ăn kiêng vẫn duy trì mức LDL-C từ 190 mg/dL trở lên, hoặc duy trì mức LDL-C từ 160 mg/dL trở lên kèm theo tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc có tối thiểu 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác kèm theo.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lipis-LTF 20 điều trị rối loạn mỡ máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Storvas Tablets 10 mg

3.1 Liều dùng

Nguyên tắc chung là cần điều chỉnh liều lượng một cách cụ thể, cá thể hóa dựa trên nồng độ LDL-C ban đầu của từng người, mục tiêu can thiệp lâm sàng cũng như mức độ đáp ứng của cơ thể. Khoảng liều thông thường dao động từ 10 mg đến 80 mg, sử dụng một lần duy nhất trong ngày. Việc đánh giá lại các chỉ số lipid máu cần được thực hiện trong vòng 2 đến 4 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc hoặc sau mỗi lần thay đổi liều để có hướng điều chỉnh tiếp theo cho phù hợp.

Bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp):

Liều khởi đầu thông thường và duy trì hiệu quả ở đa số các trường hợp là 10 mg một lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị thường biểu hiện rõ sau 2 tuần và đạt mức tối đa trong vòng 4 tuần, sau đó duy trì ổn định khi dùng dài hạn.

Bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử:

Khoảng liều khuyến cáo từ 10 mg đến 80 mg mỗi ngày. Nên áp dụng phối hợp thuốc này cùng với các phương pháp làm giảm lipid máu khác (chẳng hạn như truyền LDL) hoặc chỉ định khi các biện pháp điều trị khác không khả dụng.

Phòng ngừa các biến chứng tim mạch:

Liều lượng được áp dụng trong các thử nghiệm phòng ngừa chính là 10 mg mỗi ngày. Có thể tiến hành tăng liều cao hơn để đạt được nồng độ cholesterol (LDL-C) mục tiêu theo các hướng dẫn điều trị hiện hành.

Đối tượng bệnh nhi (từ 10 tuổi đến 17 tuổi):

Liều bắt đầu khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày cho trẻ bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử. Có thể thực hiện điều chỉnh tăng dần liều lượng lên tới tối đa 80 mg mỗi ngày tùy thuộc vào khả năng dung nạp và mức độ đáp ứng của trẻ. Các đợt thay đổi, chuẩn liều phải thực hiện cách nhau một khoảng thời gian tối thiểu từ 4 tuần trở lên. Thuốc không được chỉ định điều trị cho các bệnh nhi dưới 10 tuổi.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:

Cần hết sức thận trọng khi chỉ định cho người bị suy gan và tuyệt đối chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp đang có bệnh gan tiến triển.

Bệnh nhân suy giảm chức năng thận:

Tình trạng suy thận không gây biến đổi nồng độ thuốc trong huyết tương cũng như không làm suy giảm hiệu quả hạ LDL-C của hoạt chất, do đó không cần thiết phải tiến hành điều chỉnh liều lượng ở nhóm đối tượng này.

Bệnh nhân cao tuổi (trên 70 tuổi):

Đặc tính về hiệu quả lâm sàng và mức độ an toàn khi dùng các mức liều khuyến cáo ở người trên 70 tuổi là tương tự như đối với quần thể tổng quát, không cần thay đổi liều theo tuổi.

Phối hợp với các thuốc khác:

Tránh điều trị bằng thuốc này khi bệnh nhân đang dùng Cyclosporin, telaprevir, hoặc phối hợp tipranavir và ritonavir.

Thận trọng và dùng mức liều cần thiết thấp nhất ở bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị bằng lopinavir kết hợp với ritonavir.

Giới hạn liều không vượt quá 20 mg mỗi ngày khi phối hợp cùng Clarithromycin, itraconazol, hoặc ở người nhiễm HIV đang dùng Saquinavir phối hợp Ritonavir, darunavir phối hợp ritonavir, fosamprenavir đơn độc hoặc fosamprenavir phối hợp ritonavir.

Giới hạn liều không vượt quá 40 mg mỗi ngày khi dùng đồng thời với nelfinavir hoặc boceprevir, đồng thời thực hiện các theo dõi lâm sàng chặt chẽ để đảm bảo áp dụng liều lượng thấp nhất có hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước. Thời điểm dùng thuốc có thể vào bất kỳ thời gian nào thích hợp trong ngày, không phụ thuộc vào chu kỳ của bữa ăn (có thể uống cùng hoặc không cùng đồ ăn). Trước khi bắt đầu và trong suốt tiến trình sử dụng thuốc, người bệnh bắt buộc phải thiết lập và duy trì một chế độ ăn uống tiêu chuẩn giảm cholesterol, đồng thời cần cố gắng kiểm soát lipid máu thông qua việc tập thể dục, giảm trọng lượng cơ thể đối với người béo phì cũng như điều trị tốt các bệnh lý nền đi kèm.

[1]

4 Chống chỉ định

Người có tiền sử mẫn cảm, dị ứng với hoạt chất Atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức viên thuốc.

Người bệnh đang mắc các bệnh lý về gan ở giai đoạn tiến triển, hoặc trường hợp có sự gia tăng dai dẳng, không rõ nguyên nhân của nồng độ men transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.

Phụ nữ đang trong thai kỳ, người đang nuôi con bằng sữa mẹ, hoặc phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không áp dụng đầy đủ các biện pháp tránh thai an toàn và hiệu quả. Thuốc chỉ được cân nhắc chỉ định cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi đã chắc chắn không mang thai và sau khi người bệnh đã được tư vấn rõ ràng về những rủi ro tiềm ẩn nguy hiểm đối với bào thai.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Atostine 80/10 điều trị rối loạn mỡ máu

5 Tác dụng phụ

Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận và phân loại theo hệ cơ quan và tần suất xuất hiện như sau:

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:

Thường gặp: Viêm mũi họng.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết:

Hiếm gặp: Giảm số lượng tiểu cầu.

Rối loạn hệ miễn dịch:

Thường gặp: Các phản ứng dị ứng thông thường.

Rất hiếm gặp: Tình trạng quá mẫn cấp tính.

Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

Thường gặp: Gia tăng nồng độ đường huyết và tăng chỉ số HbA1c.

Ít gặp: hạ đường huyết, tăng cân, cảm giác chán ăn.

Rối loạn tâm thần:

Ít gặp: Gặp ác mộng khi ngủ, mất ngủ.

Rối loạn hệ thần kinh:

Thường gặp: Đau đầu.

Ít gặp: chóng mặt, cảm giác dị cảm, giảm sút cảm giác, rối loạn vị giác, suy giảm chức năng nhận thức (như lú lẫn, mất trí nhớ).

Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.

Rối loạn tại mắt:

Ít gặp: Hiện tượng nhìn mờ.

Hiếm gặp: Các rối loạn chức năng thị giác khác.

Rối loạn tại tai và tai trong:

Ít gặp: ù tai.

Rất hiếm gặp: Giảm sính giác.

Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất:

Thường gặp: Đau rát họng - thanh quản, chảy máu cam.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.

Ít gặp: Nôn mửa, đau bụng vùng trên hoặc vùng dưới, ợ hơi, viêm tụy.

Rối loạn gan mật:

Ít gặp: Viêm gan.

Hiếm gặp: Tình trạng ứ mật.

Rất hiếm gặp: Suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.

Rối loạn da và mô dưới da:

Ít gặp: Nổi mày đay, phát ban trên da, ngứa ngáy, rụng tóc.

Hiếm gặp: Phù mạch thần kinh, viêm da dạng bóng nước (bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc).

Rối loạn hệ cơ xương và mô liên kết:

Thường gặp: Đau mỏi cơ, đau khớp, đau các chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng.

Ít gặp: Đau vùng cổ, mỏi cơ xương.

Hiếm gặp: Bệnh lý về cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, tổn thương gân cơ (có thể biến chứng gây đứt gân).

Chưa rõ tần suất: Bệnh cơ hoại tử do nguyên nhân miễn dịch.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú:

Rất hiếm gặp: Chứng nữ hóa tuyến vú ở nam giới.

Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ:

Ít gặp: Cơ thể khó ở, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, kiệt sức, sốt.

Các kết quả xét nghiệm:

Thường gặp: Các chỉ số chức năng gan bất thường, tăng nồng độ enzyme creatin kinase huyết thanh.

Ít gặp: Xuất hiện tế bào bạch cầu trong nước tiểu.

Một số tác dụng phụ khác được báo cáo đối với nhóm statin nói chung bao gồm rối loạn chức năng sinh dục, trầm cảm, bệnh phổi kẽ (đặc biệt khi dùng lâu dài), và tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường tùy thuộc vào yếu tố nguy cơ sẵn có.

6 Tương tác

Phối hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như cyclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol và các thuốc ức chế protease HIV bao gồm ritonavir, lopinavir, Atazanavir, indinavir, darunavir): Làm tăng mạnh nồng độ Atorvastatin trong máu, đẩy cao nguy cơ mắc bệnh cơ và tiêu cơ vân nghiêm trọng; cần tránh dùng đồng thời hoặc giảm liều tối đa và theo dõi sát sao.

Phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (như Erythromycin, Diltiazem, Verapamil, fluconazol): Làm tăng mức phơi nhiễm của Atorvastatin trong huyết tương, gia tăng rủi ro tổn thương hệ cơ xương; cần xem xét giảm liều tối đa Atorvastatin và theo dõi lâm sàng.

Phối hợp với các chất cảm ứng CYP3A4 (như efavirenz, rifampin, St. John's Wort): Có thể làm sụt giảm mạnh nồng độ Atorvastatin trong huyết tương. Riêng với rifampin, do cơ chế tương tác kép, việc uống Atorvastatin muộn hơn sau khi dùng rifampin sẽ khiến nồng độ thuốc giảm rất mạnh, do đó nếu phải phối hợp thì bắt buộc phải uống hai thuốc cùng một thời điểm.

Phối hợp với các dẫn xuất của acid fibric (như Gemfibrozil, fenofibrat) hoặc niacin liều cao (trên 1g/ngày), ezetimibe: Gia tăng nguy cơ gặp các biến cố bất lợi liên quan đến cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân nghiêm trọng; cần cân nhắc kỹ lợi ích - nguy cơ và giảm liều khởi đầu Atorvastatin.

Phối hợp với colchicin: Đã có báo cáo về các trường hợp xuất hiện bệnh cơ khi dùng chung, cần thận trọng khi kê đơn phối hợp.

Phối hợp với Acid fusidic toàn thân: Làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh cơ, tiêu cơ vân (có thể dẫn đến tử vong). Tuyệt đối không dùng đồng thời Atorvastatin với acid fusidic đường toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng acid fusidic. Phải tạm dừng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic.

Phối hợp với colestipol: Làm giảm nồng độ Atorvastatin và các chất chuyển hóa trong huyết tương xuống khoảng 26%, tuy nhiên hiệu quả hạ lipid khi phối hợp hai thuốc lại cao hơn so với khi dùng đơn độc.

Phối hợp với nước Bưởi chùm: Việc uống một cốc nước bưởi chùm (240 mL) làm tăng AUC của Atorvastatin khoảng 37%; nếu tiêu thụ lượng lớn nước bưởi chùm (trên 1,2 L mỗi ngày trong 5 ngày) sẽ làm tăng AUC của Atorvastatin lên gấp 2,5 lần, làm tăng nguy cơ độc tính trên cơ. Tránh uống lượng lớn nước bưởi chùm khi dùng thuốc.

Phối hợp với các chế phẩm kháng acid chứa magnesium và aluminium hydroxide (như Maalox TC): Làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương khoảng 34%, nhưng không làm ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hạ giảm LDL-C.

Ảnh hưởng của Atorvastatin lên digoxin: Sử dụng đồng thời nhiều liều Atorvastatin 10 mg hoặc 80 mg với Digoxin làm tăng nhẹ nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định trong huyết tương; cần tiến hành theo dõi thích hợp cho bệnh nhân.

Ảnh hưởng của Atorvastatin lên thuốc tránh thai đường uống: Làm gia tăng nồng độ trong huyết tương của các thành phần norethindron và ethinyl Estradiol, cần lưu ý khi lựa chọn liều lượng thuốc tránh thai.

Ảnh hưởng của Atorvastatin lên warfarin: Có thể gây giảm nhẹ thời gian prothrombin trong vài ngày đầu sử dụng, sau đó tự hồi phục về mức bình thường; cần tiến hành xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng thuốc và theo dõi định kỳ để đảm bảo an toàn, tránh nguy cơ chảy máu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thận trọng khi sử dụng Atorvastatin ở những người bệnh có tiền sử uống nhiều rượu bia hoặc đã từng mắc các bệnh lý liên quan đến chức năng gan.

Cần thực hiện các xét nghiệm đánh giá enzyme gan trước khi bắt đầu phác đồ điều trị bằng statin và tiến hành lại trong các trường hợp có chỉ định lâm sàng yêu cầu. Nếu chỉ số ALT hoặc AST gia tăng một cách dai dẳng vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường, bắt buộc phải giảm liều hoặc ngưng sử dụng thuốc.

Thuốc có nguy cơ gây ra các biến cố bất lợi nghiêm trọng trên hệ cơ xương như đau cơ, viêm cơ, teo cơ, đặc biệt đối với những bệnh nhân có sẵn các yếu tố nguy cơ cao như người trên 65 tuổi, người bị suy giảm chức năng thận, người bị thiểu năng tuyến giáp chưa được kiểm soát tốt hoặc khi sử dụng kết hợp với các thuốc có khả năng gây tương tác.

Cần tiến hành xét nghiệm đo nồng độ creatin kinase (CK) trước khi khởi động điều trị đối với những trường hợp có yếu tố nguy cơ tổn thương cơ xương nêu trên. Nếu kết quả xét nghiệm CK ban đầu cao vượt quá 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, tuyệt đối không được bắt đầu điều trị bằng statin.

Trong tiến trình dùng thuốc, người bệnh cần phải thông báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường ở cơ như đau cơ lan tỏa, cứng cơ, mỏi hoặc yếu cơ không giải thích được, đặc biệt là khi có kèm theo sốt cao hoặc mệt mỏi toàn thân. Khi đó, cần làm xét nghiệm CK ngay để có biện pháp can thiệp thích hợp, và phải ngừng thuốc nếu chỉ số CK tăng cao rõ rệt hoặc nghi ngờ có bệnh cơ.

Nguy cơ tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu có thể xảy ra (rất hiếm). Phải tạm ngừng hẳn hoặc ngừng dừng tạm thời Atorvastatin trong các tình huống cấp tính, nghiêm trọng như nhiễm khuẩn nặng, tụt huyết áp, phẫu thuật lớn, chấn thương, rối loạn chuyển hóa/nội tiết/điện giải nặng, hoặc các cơn co giật không kiểm soát.

Việc điều trị bằng Atorvastatin liều cao 80 mg ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua gần đây có thể làm tăng nguy cơ tái phát đột quỵ xuất huyết, cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa lợi ích tim mạch tổng thể và rủi ro này.

Thuốc có khả năng làm tăng mức độ hemoglobin Alc (HbA1c) và đường huyết lúc đói, cần theo dõi định kỳ ở những bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

Ngưng dùng thuốc nếu nghi ngờ người bệnh xuất hiện bệnh phổi kẽ với các biểu hiện đặc trưng như ho khan, thở dốc, suy giảm sức khỏe tổng thể.

Viên thuốc chứa tá dược lactose, do đó không nên chỉ định cho những người có hội chứng di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, suy giảm Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Tuyệt đối chống chỉ định sử dụng Atorvastatin trong suốt giai đoạn mang thai do thuốc có thể gây ra những rủi ro nguy hiểm trực tiếp đối với sự phát triển của phôi thai và thai nhi. Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản cần chắc chắn không có thai và bắt buộc phải áp dụng các biện pháp ngừa thai an toàn, đầy đủ trong suốt thời gian điều trị.

Bà mẹ cho con bú:

Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ. Do chưa thể xác định chắc chắn mức độ bài tiết của thuốc vào sữa mẹ và nguy cơ gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú mẹ, người mẹ đang dùng thuốc này tuyệt đối không được cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu riêng biệt cho các trường hợp sử dụng quá liều Atorvastatin. Nếu xảy ra tình trạng quá liều cấp tính, cần tiến hành điều trị triệu chứng cho bệnh nhân kết hợp áp dụng các biện pháp hỗ trợ y tế cần thiết. Do hoạt chất này có khả năng gắn kết rất mạnh với các protein huyết tương, việc thực hiện phương pháp thẩm phân lọc máu thông thường khó có khả năng làm tăng đáng kể mức Độ thanh thải của thuốc ra khỏi cơ thể.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, duy trì mức nhiệt độ phòng ổn định dưới 30°C. Cần để thuốc trong bao bì kín, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và tránh môi trường có độ ẩm cao.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Storvas Tablets 10 mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Atoreg 20mg của Công ty cổ phần dược phẩm trung ương I - Pharbaco chứa thành phần Atorvastatin được chỉ định để điều trị tình trạng tăng cholesterol toàn phần, tăng apolipoprotein B, tăng triglycerid và giúp làm tăng nồng độ cholesterol tốt HDL-C ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa nguy cơ mắc các biến cố tim mạch nguy hiểm ở nhóm đối tượng có nguy cơ cao.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Atorvastatin là một chất hạ lipid máu tổng hợp, hoạt động với vai trò là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc đối với enzyme khử HMG-CoA. Đây là enzyme đóng vai trò quyết định, xúc tác cho quá trình chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate, một bước sớm và mấu chốt trong con đường sinh tổng hợp cholesterol của cơ thể. Atorvastatin làm sụt giảm lượng cholesterol và các lipoprotein trong huyết tương bằng việc ức chế enzyme này và giảm tổng hợp cholesterol ở gan, đồng thời làm tăng lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, qua đó tăng cường quá trình hấp thu và thoái biến các phân tử LDL. Thuốc cũng làm giảm sản xuất hạt LDL và làm thay đổi có lợi cấu trúc các tiểu phân LDL lưu thông, đem lại hiệu quả cao ngay cả với bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi sử dụng bằng đường uống, Atorvastatin được cơ thể hấp thu một cách nhanh chóng, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng thời gian từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu cũng như nồng độ thuốc tăng tiến tỷ lệ thuận theo mức liều dùng. Sinh khả dụng tuyệt đối của hoạt chất đạt xấp xỉ 14%, trong khi sinh khả dụng toàn thân đối với hoạt tính ức chế enzyme khử HMG-CoA là khoảng 30% do có sự thanh thải ở niêm mạc tiêu hóa và chuyển hóa lần đầu qua gan. Thức ăn có thể làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu thuốc (giảm khoảng 25% đối với Cmax và 9% đối với AUC), nhưng hiệu quả làm giảm LDL-C không bị thay đổi. Nồng độ thuốc trong máu khi uống vào buổi tối thấp hơn khoảng 30% so với buổi sáng nhưng hiệu quả điều trị là tương đương nhau.

9.2.2 Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của Atorvastatin trong cơ thể đạt xấp xỉ 381 lít. Thuốc có khả năng liên kết rất mạnh với các protein có trong huyết tương với tỷ lệ gắn kết đạt từ 98% trở lên. Tỷ lệ nồng độ thuốc đo được trong hồng cầu so với nồng độ trong huyết tương chỉ xấp xỉ 0,25, chứng tỏ mức độ thâm nhập của hoạt chất vào bên trong tế bào hồng cầu là rất kém.

9.2.3 Chuyển hóa

Atorvastatin được chuyển hóa một cách rộng rãi và chủ yếu tại gan tạo thành các dẫn xuất hydroxy hóa ở các vị trí ortho và para, cùng với các sản phẩm từ quá trình oxy hóa ở vị trí beta. Trên các thử nghiệm in vitro, hoạt tính ức chế enzyme khử HMG-CoA của các chất chuyển hóa hydroxy hóa vị trí ortho và para là tương đương với chính Atorvastatin. Khoảng 70% tổng hoạt tính ức chế enzyme lưu hành trong hệ tuần hoàn là do các chất chuyển hóa có hoạt tính này đảm nhiệm. Quá trình chuyển hóa có sự tham gia quan trọng của enzyme CYP3A4 tại gan.

9.2.4 Thải trừ

Atorvastatin cùng với các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu ra bên ngoài cơ thể qua đường mật, sau khi đã trải qua quá trình chuyển hóa tại gan và/hoặc ở các mô ngoài gan. Thuốc dường như không tham gia vào chu trình tái tuần hoàn ruột gan. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của Atorvastatin ở người là khoảng 14 giờ, tuy nhiên thời gian bán thải của hoạt tính ức chế enzyme khử HMG-CoA kéo dài từ 20 đến 30 giờ nhờ sự đóng góp của các chất chuyển hóa. Lượng thuốc được tìm thấy bài tiết qua đường nước tiểu sau khi uống chiếm tỷ lệ dưới 2%.

10 Thuốc Storvas Tablets 10 mg giá bao nhiêu?

Thuốc Storvas Tablets 10 mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Storvas Tablets 10 mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Storvas Tablets 10 mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc mang lại hiệu quả điều trị cao và toàn diện trong việc kiểm soát các chỉ số lipid máu nhờ khả năng làm giảm mạnh cholesterol toàn phần, LDL-C, triglycerid đồng thời hỗ trợ tăng lượng HDL-C có lợi cho cơ thể.
  •  
  • Không đòi hỏi phải tiến hành hiệu chỉnh hay thay đổi liều lượng đối với các đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc những người cao tuổi trên 70 tuổi.

13 Nhược điểm

  • Thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp lên hệ cơ xương như chứng đau cơ, viêm cơ, đặc biệt nguy hiểm nhất là tình trạng tiêu cơ vân có thể dẫn đến suy thận cấp.
  • Tiềm ẩn nguy cơ gây độc tính đối với chức năng gan, đòi hỏi người bệnh phải thực hiện các xét nghiệm theo dõi nồng độ men gan định kỳ và bắt buộc phải thận trọng khi dùng ở người có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu.

Tổng 34 hình ảnh

storvas 1 H3428
storvas 1 H3428
storvas 2 M5560
storvas 2 M5560
storvas 3 J3086
storvas 3 J3086
storvas 4 C1856
storvas 4 C1856
storvas 5 R7216
storvas 5 R7216
storvas 6 O5734
storvas 6 O5734
storvas 7 D1537
storvas 7 D1537
storvas 8 O5340
storvas 8 O5340
storvas 9 S7471
storvas 9 S7471
storvas 10 H3284
storvas 10 H3284
storvas 11 E1611
storvas 11 E1611
storvas 12 P6414
storvas 12 P6414
storvas 13 E1227
storvas 13 E1227
storvas 14 E2382
storvas 14 E2382
storvas 15 L4030
storvas 15 L4030
storvas 16 A0732
storvas 16 A0732
storvas 17 L4535
storvas 17 L4535
storvas 18 E1886
storvas 18 E1886
storvas 19 H2075
storvas 19 H2075
storvas 20 V8336
storvas 20 V8336
storvas 21 O5686
storvas 21 O5686
storvas 22 R7775
storvas 22 R7775
storvas 23 R7851
storvas 23 R7851
storvas 24 U8830
storvas 24 U8830
storvas 25 R7456
storvas 25 R7456
storvas 26 K4717
storvas 26 K4717
storvas 27 N5806
storvas 27 N5806
storvas 28 G2257
storvas 28 G2257
storvas 29 Q6051
storvas 29 Q6051
storvas 30 F2763
storvas 30 F2763
storvas 31 G2848
storvas 31 G2848
storvas 32 R7642
storvas 32 R7642
storvas 33 K4411
storvas 33 K4411
storvas 34 L4585
storvas 34 L4585

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Lộc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Storvas Tablets 10mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Storvas Tablets 10mg
    L
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789